Bản án số 40/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 40/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 40/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 40/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hoành Bồ (TAND tỉnh Quảng Ninh) |
| Số hiệu: | 40/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Căn cứ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH
——————————
Bản án số: 40/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 6 - 2022
V/v: Ly hôn, nuôi con chung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Duy Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: bà Phạm Thị Hiền và ông Nguyễn Xuân Lập.
- Thư ký phiên toà: ông Hoàng Sơn Tùng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố
H, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh tham gia
phiên toà: ông Bùi Văn Bằng - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân TP H, mở phiên tòa xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 128/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 4
năm 2022 về việc Ly hôn, nuôi con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
65/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: anh Trần Văn B - Có đơn xin xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn TH, xã ĐN, huyện ĐS, tỉnh TH.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Th – Có đơn xin xử vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ 5, khu 1, phường HH, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời khai của nguyên đơn anh Trần Văn B trình bày: tôi
kết hôn với chị Nguyễn Thị Th vào năm 2018 tại UBND phường HH, TP H, trên cơ sở
hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2021 thì
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp, thường xuyên xẩy ra cãi
nhau, sống không hạnh phúc. Nay tôi không còn tình cảm với cô Th nữa, tôi yêu cầu
được ly hôn cô Th.
2
Về con chung: chúng tôi có 01 con chung là cháu Trần Hải A, sinh ngày
22/11/2018, nếu ly hôn tôi đồng ý để cho cô Th được nuôi con chung và tôi sẽ cấp
dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000đ, kể từ tháng 01/2022 đến khi con
chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Th có lời khai trình bày: Về điều kiện hoàn cảnh kết hôn
như anh B trình bày là đúng. Mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng về quan điểm sống,
vợ chồng không thể hòa hợp, chúng tôi cũng đã sống ly thân từ cuối năm 2021 không
còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh B xin ly hôn thì tôi đồng ý.
Về con chung: như anh B trình bày là đúng nếu ly hôn tôi đề nghị được nuôi
dưỡng con chung và yêu cầu anh B phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là
3.000.000đ, kể từ tháng 01/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà có quan điểm: Về tố tụng đã đảm bảo theo
đúng quy định của pháp luật. Về nội dung xét thấy anh B và chị Th không thể tiếp tục
chung sống, hơn nữa cả anh B và chị Th đều nhất trí ly hôn nên cho anh B và chị Th
được ly hôn. Về con chung: anh B và chị Th đã thống nhất là phù hợp nên giao cho
chị Th nuôi dưỡng con chung và anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là
3.000.000đ, kể từ tháng 01/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
[1] Tại phiên tòa cả anh B và chị Th đều có đơn xin xử vắng mặt và thể hiện rõ
quan điểm về việc giải quyết vụ án, do đó theo quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.
[2] Về tình cảm: Trong quá trình giải quyết vụ án anh B và chị Th đều xác định
không thể tiếp tục chung sống và nhất trí ly hôn. Xét lời trình bày của anh B , chị Th
thì thấy rằng thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa anh B , chị Th đã ở mức độ trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được, ngoài ra hiện nay giữa anh B , chị Th cũng đã
sống ly thân từ cuối năm 2021, không còn quan tâm đến nhau nữa nên cho anh B và chị
Th được ly hôn là phù hợp.
[3] Về con chung: anh B , chị Th đã thống nhất được việc nuôi con khi ly hôn,
xét thấy thỏa thuận này là phù hợp nên HĐXX chấp nhận.
3
[4] Về tài sản chung: anh B và chị Th không yêu cầu giải quyết nên HĐXX
không đề cập.
[5] Về án phí: anh B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 1 điều 28; khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều
56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn B.
Cho anh Trần Văn B được ly hôn chị Nguyễn Thị Th .
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Hải A, sinh ngày 22/11/2018 đến khi con
chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
mỗi tháng là 3.000.000đ, kể từ tháng 01/2022 đến khi con chung thành niên (đủ 18
tuổi). Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản
trở.
Căn cứ: khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản
6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày
30/12/2016 về án phí.
Buộc anh Trần Văn B phải nộp 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm và
300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ
tạm ứng án phí mà anh B đã nộp theo biên lai số 0000581 ngày 08/4/2022 của Chi cục
thi hành án dân sự TP H.
Căn cứ điều 271, 273 – Bộ luật tố tụng dân sự.
Báo cho anh B , chị Th vắng mặt biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND TP H;
- THADS TP H;
- UBND phường HH;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Duy Hải
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm