Bản án số 40/2020/HNGĐ-ST ngày 22/12/2020 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 40/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 40/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 40/2020/HNGĐ-ST ngày 22/12/2020 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phong Điền (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế) |
| Số hiệu: | 40/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 40/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 22/12/2020
V/v tranh chấp Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu An
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Thanh Long
2. Ông Nguyễn Thanh Hải
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Văn Cum Anh, là thư ký Tòa án nhân dân
huyện P, thành phố Cần Thơ
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, thành phố
Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 214/2020/TLST-HNGĐ ngày
05 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp Ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử sơ thẩm số 95/2020/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1986
Nơi cư trú: ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang - Có mặt.
Bị đơn: ông Khưu Thanh C, sinh năm 1987
Nơi cư trú: số 195/6, ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn – bà Huỳnh Thị D trình bày: bà và ông Khưu Thanh C
được mai mối và tiến đến hôn nhân, ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã G vào ngày 13/3/2019. Thời gian bà D và ông C sống chung được
khoảng 1 năm, do được mai mối và chưa tìm hiểu kỹ nên khi về sống chung thì
bà D phát hiện giữa bà và ông C có nhiều điểm không tương đồng, giữa bà và
ông C có nhiều khoảng cách và không tìm được tiếng nói chung, bà D đã về nhà
cha mẹ sống từ đầu năm 2020 đến nay. Nay bà D yêu cầu được ly hôn với ông
Khưu Thanh C, bà D và ông C không có con chung. Trong thời gian bà và ông C
chung sống thì ông C và bà D cũng không có tài sản chung và nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- 2 -
[1] Bà Huỳnh Thị D và ông Khưu Thanh C xây dựng quan hệ hôn nhân
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G và được cấp
giấy chứng nhận kết hôn số 22/HT, quyển số I/2019 ngày 13/3/2019, do đó, hôn
nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Nay một bên yêu cầu được ly hôn, đây là
tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân, vì vậy, Tòa
án nhân dân huyện P thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền.
[2] Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng
ông Khưu Thanh C không đến tham dự các phiên hòa giải vào ngày 28/10/2020
và ngày 16/11/2020 nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Ông Khưu Thanh
C đã có văn bản nêu ý kiến đồng thời yêu cầu xét xử vắng mặt ông. Vì vậy, Hội
đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn Khưu Thanh C.
[3] Theo bà Huỳnh Thị D trình bày, nguyên nhân giữa vợ chồng bà phát
sinh mâu thuẫn là do không tìm hiểu kỹ trước khi kết hôn nên giữa bà và ông C
có nhiều điểm không tương đồng, vợ chồng có khoảng cách, giữa bà D và ông C
không tìm được tiếng nói chung, do vậy bà D và ông C đã không còn sống
chung từ đầu năm 2020 cho đến nay. Theo bản tự khai đề ngày 12/11/2020 mà
ông C gởi cho Tòa án thì ông C trình bày giữa ông và bà D không có mâu thuẫn
nhưng ông không thể hiện mong muốn hàn gắn với bà D mà đồng ý ly hôn với
bà D. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Huỳnh Thị D vẫn cương quyết xin ly
hôn với bị đơn Khưu Thanh C. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn của bà D
và ông C đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, vợ chồng không còn quan
tâm, thương yêu, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được; vì vậy,
yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về con chung: không có nên không đặt ra nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn và bị đơn thống nhất không
có, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Huỳnh Thị D.

- 3 -
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị D được ly hôn với ông Khưu
Thanh C.
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà D nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng
án phí tại phiếu thu số 017643 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện P thành án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị
đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận
: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
-
Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. P ;
- THA H. P;
- UBND xã G;
- Lưu HS (2b)
Nguyễn Thị Thu An
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm