Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST ngày 29/09/2022 của TAND huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên về yêu cầu ly hôn, nuôi con chung

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 39/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST ngày 29/09/2022 của TAND huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên về yêu cầu ly hôn, nuôi con chung
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đồng Hỷ (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 39/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của chị Phạm Thị H, cho chị Phạm Thị H được ly hôn với anh Lý Văn C.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NN N HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH TI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 39/2022/HN-ST
Ngày: 29- 9- 2022
V/v yêu cầu ly hôn, nuôi con chung.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Huy Bắc
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Phạm Thị Hồng Hạnh
2. Bà Vũ Thị Hương
Thư phiên a: ơng Thanh Hương- Thư Tòa án nhân dân
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nn dân huyn Đồng Hỷ, tỉnh Thái Ngun tham
gia phiên a: Ông N Xuân Tnh - Kiểm t viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân n huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử sơ thẩmng khai vụ án Hôn nhân gia
đình sơ thẩm thụ lý số 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc
yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
38/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 2003 - mặt
Nơi ĐKHKTT: Xóm ĐT, xã ĐK, huyện YT, tỉnh BG.
Chỗ ở hiện nay: Thôn QD, xã PH, huyện TY, tỉnh BG.
2. Bị đơn: Anh Lý Văn C, sinh năm 1990- Vắng mặt
Nơi cư trú: Xóm Ba Quà, Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1]. Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, biên bản lấy lời khai cùng
các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ vụ án tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm
Thị H trình bày:
Chị anh Văn C kết hôn vào tháng 11/2020, sau đó đăng kết hôn
tại UBND ĐK, huyện YT, tỉnh BG vào tháng 12/2021 trên sở tự nguyện
và được tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương.
2
Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng gia đình nhà chị tại PH,
huyện YT, tỉnh BG. Quá trình chung sống, chỉ khoảng 2 đến 3 tháng sau khi kết
hôn vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi chửi nhau, nguyên
nhân chủ yếu do hai bên bất đồng quan điểm sống. Tới tháng 02/2022 ngay sau
khi chị sinh con hai bên đã xảy ra cãi vã, sau đó do lo sợ anh C đi làm ngoài
về lây Covid-19 cho con nên mẹ chị đã yêu cầu anh C thuê nhà trọ sống ở ngoài
một thời gian, anh C đồng ý đã dọn ra ngoài thuê nhà riêng. Từ khi ra
riêng, anh C không trách nhiệm với con nên vợ chồng thường xuyên mâu
thuẫn, cãi vã qua điện thoại, cũng kể từ khi anh C ra ở riêng vợ chồng đã sống ly
thân cho đến nay.
Nay chị xác định cuộc hôn nhân giữa chị anh C đã lâm vào tình trạng
trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly n
với anh C.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Lan
Anh, sinh ngày 05/01/2022, hiện đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị
nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung và yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 2.000.000đ (Hai
triệu đồng)/01 tháng. Về điều kiện nuôi con, hiện chị sống cùng với mẹ đẻ có nhà
ổn định.
Vtài sản chung, công nợ chung: Kng , không u cầu Tòa án gii
quyết.
[2]. Sau khi thụ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ đã thực hiện
việc tống đạt, niêm yết đầy đủ các văn bản ttụng cho anh Văn C theo đúng
quy định của pháp luật ttụng dân sự. Tuy nhiên, anh Văn C không mặt
tại Tòa án để giải quyết vụ án theo quy định; do vậy, Tòa án không xác định
được lời khai của anh Lý Văn C và không tiến hành hòa giải được.
[3]. Q trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập tài
liệu chứng cứ tại địa phương nơi trú gia đình của anh Văn C về tình
trạng hôn nhân. Kết quả xác định: Sau khi kết hôn anh C chị H chung sống
tại nhà m đẻ chị H tại ĐK, huyện YT, tỉnh BG thi thoảng mới về địa
phương. Quá trình chung sống, sau khi chị H sinh con thì anh C ra ngoài thuê
nhà riêng do mẹ chị H yêu cầu để tránh lây dịch bệnh Covid-19 cho con, cách
đây vài tháng chị H có điện thoại về trao đổi với gia đình việc không thể tiếp tục
chung sống với anh C được nữa sẽ làm đơn ly hôn. Sau khi Tòa án thụ lý,
giải quyết vụ án anh C có quan điểm chị H là người làm đơn khởi kiện ly hôn thì
chị H phải tự làm thủ tục ly hôn đơn phương chứ anh không đồng ý ly hôn nên
không về Tòa án để giải quyết.
[4]. Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình từ khi thụ lý đến khi
đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng để giải quyết
3
vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
- Vnội dung: Căn cứ hồ vụ án, các tài liệu, chng cứ đã được Hội
đồng xét xử xem xét tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
schấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử: áp dụng các Điều 21, 28, 35,
147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84,
107, 110, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quyết
định:
+ Vquan hệ n nhân: Chp nhận yêu cầu khởi kiện ly n của chPhạm
Thị H, cho chPhạm Thị H được ly hôn với anh Lý Văn C.
+ Về con chung: Giao con chung Lan Anh, sinh ngày 05/01/2022
cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, ni ng, go dục.
Vcấp ng: Buộc anh Văn C phải nghĩa vcấp ng nuôi con
ng chH với mức cấp ng là 2.000.000 đồng/01 tháng.
+ Về tài sản chung, công nợ chung: Không xem xét giải quyết đương
sự không yêu cầu.
+ Án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân
gia đình thẩm. Anh Văn C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Vttụng:
Đây vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Phạm
Thị H, nơi ĐKHKTT: xóm ĐT, xã ĐK, huyện YT, tỉnh BG anh Văn C,
nơi cư trú: xóm BQ, xã VH, huyện ĐH, tỉnh TN. Căn cứ theo quy định tại khoản
1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự thì
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên.
Qtrình giải quyết vụ án, a án đã tiến nh c minh, thu thập tài liệu
chng cứ tống đạt, niêm yết đầy đủ c n bản tố tụng đối với anh Văn C
theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pp luật tố tng n sự; tuy nhiên, anh
Văn C không mặt tại Tòa án để giải quyết vụ án; do vậy, vụ án không tiến
hành hòa giải được, phải đưa ra xét xử công khai. Tại phiên tòa anh Văn C
vắng mặt lần thứ hai không do, để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của
đương sự, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật T
tụng dân sự, quyết định tiếnnh xét xử vắng mt bị đơn anh Lý Văn C.
[2]. Về nội dung vụ án:
4
+ Quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H anh Văn C đăng kết
hôn tại UBND xã ĐK, huyện YT, tỉnh BG vào tháng 12/2021 trên sở tự
nguyện và được tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Vì vậy, đây là cuộc
n nn hợp pháp được pháp luật công nhận bảo vệ.
Quá trình chung sống, theo chị H trình bày vợ chồng thường xuyên xảy ra
nhiều mâu thuẫn, cãi vã, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. T
tháng 02/2022 anh C ra thuê nhà trọ riêng, vợ chồng sống ly thân từ đó đến
nay, anh C không trách nhiệm với con, vợ chồng thường xuyên cãi qua
điện thoại nên chị làm đơn xin ly hôn và đã thông báo cho anh C biết.
Quá trình từ khi Tòa án thụ vụ án cho đến nay, mặc anh C đã nhận
được biết được thông tin về việc chH xin ly hôn; đồng thời, Tòa án nhiều
lần triệu tập và thông báo mở phiên hòa giải, nhưng anh C không có mặt và cũng
không có lý do chính đáng, chứng tỏ anh C không còn mong muốn níu giữ cuộc
hôn nhân hiện nay giữa anh và chị H.
Qua đó, Hội đồng xét xử xét thấy cuộc hôn nhân hiện nay giữa chị Phạm
Thị H anh Văn C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng
không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014,
xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Phạm Thị H sở chấp nhận, cho chị
Phạm Thị H được ly hôn với anh Văn C phù hợp với các quy định của
pháp luật.
+ Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là Lý Lan
Anh, sinh ngày 05/01/2022. Quá trình giải quyết vụ án tại phn tòa chH đều
nguyn vọng muốn được trực tiếp trông nom, chămc, nuôing go dục
con chung và u cầu anh C cấpng nuôi con với mc cấpỡng 2.000.000đ
(Hai triệu đồng)/01 tháng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện tại cháu Lý Lan Anh chưa đủ 36 tháng tuổi,
theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì cần
được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng; bản thân chH cũng đủ điều kiện để
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ngoài ra, trong
quá trình giải quyết vụ án Tòa án không thu thập được lời khai, quan điểm của
anh C về con chung. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung sau
khi vợ chồng ly hôn thì cần giao con chung là Lý Lan Anh sinh ngày 05/01/2022
cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho tới khi con
thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Xét nhu cầu thiết yếu đnuôi dưỡng con chung
yêu cầu của chH là căn cứ, phù hợp với thực tế hiện nay, n cần buộc
anh C phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị H với mức cấp dưỡng bằng tiền là
2.000.00 (Hai triệu đồng)/01 tháng cho tới khi con thành niên (đủ 18 tuổi)
hoặc tới khi sự thay đổi khác. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định
kỳ hàng tháng, kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
5
+ Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu. vậy
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Các đương sự được quyền khởi kiện
bằng vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
[3]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị
Phạm Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân
gia đình thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Anh n C phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nộp
ngân sách Nhà nước.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 174, Điều 175, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều
271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014. Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của chị Phạm Thị H, cho
chị Phạm Thị H được ly hôn với anh Lý Văn C.
2. Về con chung: Áp dụng Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,
Điều 107, Điều 110, Điều 117, Điều 118 Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Giao con chung Lan Anh, sinh ngày 05/01/2022 cho chị Phạm Thị
H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi con chung
thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Văn C phải nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con cùng chị Phạm Thị H với mức cấp dưỡng 2.000.000đ (Hai triệu
đồng)/01 tháng cho tới khi con thành niên 18 tuổi) hoặc tới khi sthay
đổi khác. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Thời
gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi nh án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điu
468 Bộ luật dân sự m 2015, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Anh Văn C quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không
ai được cản trở. lợi ích của con, khi cần thiết các bên quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con chung.
3. Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
6
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lphí Tòa
án.
Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án p
Hôn nhân và gia đình thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án s0005359 ngày 01/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ án pHôn
nhân và gia đình sơ thẩm.
Anh Văn C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí của
người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nước.
Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai thẩm mặt chị Phạm Thị H, vắng mặt anh Văn
C. Báo cho chị H biết quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày tuyên án; anh C quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Đồng Hỷ;
- Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- UBNDVăn Hán, huyện Đồng H;
- UBND xã Đồng Kỳ, huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang;
- Lưu: HS, bộ phận HNGĐ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Lê Huy Bắc
Tải về
Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất