Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST ngày 29/07/2022 của TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 39/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST ngày 29/07/2022 của TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Ô Môn (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 39/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN T
Bản án số: 39/2022/HN-ST
Ngày: 29/7/2022
V/v Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Thúy Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Út Hậu
2. Bà Lê Thị Thu Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Hồ Thị Thu Hiền Thư ký Tòa án nhân dân quận
Ô, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 29 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô,
thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 133/2022/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 47/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 và
Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2022/QĐST-HN ngày 21 tháng 7 năm
2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thị Kim P, sinhm 1994. (Có mặt)
Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận T, tnh phCần T.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Út N, sinh năm 1987. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 219, khu vực L, phường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/3/2022 quá trình giải quyết, nguyên
đơn chị Lê Thị Kim P trình bày: Vào năm 2019, chị và anh Nguyễn Văn Út N do
tự quen biết nên tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới nhưng đến ngày
08/4/2019 mới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận Ô, thành
phố Cần Thơ.
2
Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, thời gian sau thì phát sinh
mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về cuộc sống, thường bất hòa về tình cảm gia
đình nên hay cãi nhau. Anh chị đã cố gắng hàn gắn lại tình cảm gia đình nhưng
không kết quả. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống với nhau được
nữa nên chị khởi kiện yêu cầu được ly hôn anh N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ vụ án,
Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải hợp lđi với bị đơn anh Nguyễn Văn Út N nhưng anh N vắng mặt
nhiều lần không do. Do đó, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa
giải được nên Tòa án chỉ tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ không tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 207 Điều 208
Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Thị Kim P anh Nguyễn Văn Út N tự
nguyện tiến tới hôn nhân, đăng kết hôn nên xác định đây hôn nhân hợp
pháp, được pháp luật công nhận điều chỉnh. Quá trình chung sống, phát
sinh mâu thuẫn nên chị P khởi kiện ly hôn nên quan hệ pháp luật được xác định
là “Tranh chấp ly hônthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định
tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lnhưng anh N
vắng mặt nhiều lần không do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mt anh N theo quy định tại điểm b khoản 2 Điu 227 và khon 3 Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự.
3
[3] Xét quan hệ hôn nhân: Chị P anh N chung sống đăng kết
hôn vào năm 2019, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu
thuẫn.
Tại phiên tòa hôm nay, chP cho rằng khoảng hai năm gần đây vợ chồng
phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm
sống, không thống nhất nhau về nơi ở của vợ chồng, thường bất hòa về tình cảm
gia đình, anh N không quan tâm gia đình nên cuộc sống không hạnh phúc. Anh
chị đã cố gắng hàn gắn lại tình cảm gia đình nhưng không có kết quả, sau đó anh
N đi làm ăn xa nên anh chđã ly thân từ năm 2020 đến nay. Trong thời gian ly
thân, anh chị không còn quan tâm gì đến nhau. Do thời gian ly thân đã lâu, chị P
đã không còn tình cảm với anh N nên anh yêu cầu được ly hôn với anh N.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc triệu tập anh N đúng
trình tự luật định để tham gia tố tụng tại tòa ý kiến đối với hôn nhân của
mình nhưng phía anh N nhiều lần vắng mặt không do. Điều đó cho thấy
anh N đã không còn thiết tha đến cuộc hôn nhân này, mâu thuẫn giữa các
đương sự đã thực sự trầm trọng cho đến nay không biện pháp khắc phục,
mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Do vậy, yêu cầu ly hôn của chị P đối
với anh N là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Ghi nhận ý kiến của chị P về việc không có con chung.
[5] Về tài sản chung nchung: Do anh N vắng mặt nên chưa xác định
được phần tài sản chung nợ chung của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết tài sản chung và nợ chung của chị P và anh N. Trường
hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
[6] Về án phí hôn nhân thẩm: Chị P phải chịu theo quy định của pháp
luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 147; Điều 227; Điều
228; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 51; 56 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
4
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Thị Kim P.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Kim P được ly hôn anh Nguyễn n
Út N.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung nợ chung: Không xem t giải quyết. Trường hợp
sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí dân sự thẩm: Chị Thị Kim P phải chịu số tiền 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên
lai thu số 0003378 ngày 01/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô sang
thành tiền án p(công nhận chị P đã nộp xong).
- Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án,
đương sự mặt được quyền kháng cáo bản án. Đối với đương svắng mặt
được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đương sự; Đã ký
- VKSND Q. Ô;
- Chi cục THADS Q. Ô;
- TAND TP. Cần Thơ;
- UBND phường L;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Thúy Hằng
Tải về
Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất