Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST ngày 21/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 382/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST ngày 21/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 382/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI
Bản án số: 382/2026/HNGĐ - ST
Ngày: 21/08/2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy
Bà Chu Thị Luyện
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Linh - Thư ký tòa án nhân dân
khu vực 1- Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 1- Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Trong ngày 21 tháng 08 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:
1170/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/5/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 466/2026/QĐXXST – HNGĐ ngày 03
tháng 08 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Võ Bạch Đ, sinh ngày ******/1978
Căn cước số: *********** cấp ngày 18/8/2022
Địa chỉ thường trú: DA, tổ A, khu phố A, phường Long B, Thành phố Đồng
Nai
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đỗ Phúc L, sinh ngày 16/02/1982
CCCD số: ************ cấp ngày 31/8/2021
Địa chỉ thường trú: DA, tổ A, khu phố A, phường Long B, Thành phố Đồng
Nai.
Nơi ở hiện nay: Trại Cai Nghiện Ma Túy Số 7, âp Minh Lập 5, xã Nha Bích
Thành phố Đồng Nai
2
(Bà Đ, ông L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn bà Đặng Võ Bạch Đ
trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L tự
nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tam Hòa, Thành phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai ( nay là UBND phường Tam Hiệp, Thành phố Đồng Nai)
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 008 ngày 11/02/2003. Sau khi kết hôn, vợ chồng
ông bà chung sống hòa thuận, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Tuy
nhiên, trong quá trình sinh sống giữa hai vợ chồng đã bất đồng quan điểm sống
dẫn đến phát sinh quá nhiều mâu thuẫn, mâu thuẫn kéo dài, cả hai đã nhiều lần
hàn gắn nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt hơn, cả hai không tìm
được tiếng nói chung. Nhận thấy hai vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống hôn
nhân sau nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả, gia đình không hạnh
phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà bất đồng quan điểm sống yêu
cầu Tòa án cho bà bất đồng quan điểm sống được ly hôn với ông Nguyễn Đỗ
Phúc L.
- Về con chung: Có 04 (bốn) con chung là cháu Nguyễn Đặng Khánh N, sinh
ngày ******/2003, cháu Nguyễn Đặng Khôi N, sinh ngày ******/2006, cháu
Nguyễn Đặng Phúc A, sinh ngày ******/2015 và cháu Nguyễn Đặng Ánh L, sinh
ngày ******/2017. Sau khi ly hôn, bà Đặng Võ Bạch Đ xin được trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đặng Phúc A và cháu Nguyễn Đặng Ánh L. Bà
Đặng Võ Bạch Đ không yêu cầu ông Nguyễn Đỗ Phúc L cấp dưỡng nuôi con
chung. Riêng cháu Nguyễn Đặng Khánh N và cháu Nguyễn Đặng Khôi N đã đủ
18 tuổi và có khả năng lao động nên bà Đặng Võ Bạch Đ không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Đặng Võ Bạch Đ xin tự nguyện chịu án phí theo quy định của
pháp luật.
*Tại bản tự khai ngày ông Nguyễn Đỗ Phúc L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đỗ Phúc L và bà Đặng Võ Bạch Đ tự
nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tam Hòa, Thành phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai ( nay là UBND phường Tam Hiệp, Thành phố Đồng Nai)
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 008 ngày 11/02/2003. Sau khi kết hôn, hai vợ
chồng chung sống hòa thuận, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên,
trong quá trình sinh sống giữa chúng tôi đã phát sinh quá nhiều mâu thuẫn, do bất
3
đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài, cả hai đã nhiều lần hàn gắn nhưng mâu
thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt hơn, không tìm được tiếng nói chung. Nhận
thấy vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân sau nhiều lần cố gắng hàn
gắn nhưng không có kết quả, gia đình không hạnh phúc, mục đích hôn nhân
không đạt được. Bà Đặng Võ Bạch Đ yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Đỗ Phúc L
đồng ý.
- Về con chung: Có 04 (bốn) con chung là cháu Nguyễn Đặng Khánh N, sinh
ngày ******/2003, cháu Nguyễn Đặng Khôi N, sinh ngày ******/2006, cháu
Nguyễn Đặng Phúc A, sinh ngày ******/2015 và cháu Nguyễn Đặng Ánh L, sinh
ngày ******/2017, ông Nguyễn Đỗ Phúc L đồng ý giao cháu Nguyễn Đặng Phúc
A và cháu Nguyễn Đặng Ánh L cho bà Đặng Võ Bạch Đ trực tiếp chăm sóc, giáo
dục và nuôi dưỡng. Tạm thời ông Nguyễn Đỗ Phúc L không phải cấp dưỡng nuôi
con. Riêng cháu Nguyễn Đặng Khánh N và cháu Nguyễn Đặng Khôi N đã đủ 18
tuổi và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L kết hôn
trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn
theo quy định của pháp luật nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà Đặng
Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L có hộ khẩu tại phường Long B, Thành phố
Đồng Nai nên đơn xin ly hôn của bà Đặng Võ Bạch Đ thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai. Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Đồng Nai đã thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật
Tố tụng Dân sự.
Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L là nguyên đơn và bị đơn có
đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung tranh chấp:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L
kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết
hôn theo quy định của pháp luật, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà Đặng
Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L sau khi kết hôn, chung sống với nhau
không hạnh phúc thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là
do bất đồng quan điểm sống. Hai ông bà đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Đặng Võ Bạch Đ xin ly hôn
và ông Nguyễn Đỗ Phúc L cũng đồng ý ly hôn, vì vậy có căn cứ chấp nhận đơn
xin ly hôn của bà Đặng Võ Bạch Đ.
[2] Về con chung: Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L khai có
4
04 (bốn) con chung là cháu Nguyễn Đặng Khánh N, sinh ngày ******/2003, cháu
Nguyễn Đặng Khôi N, sinh ngày ******/2006, cháu Nguyễn Đặng Phúc A, sinh
ngày ******/2015 và cháu Nguyễn Đặng Ánh L, sinh ngày ******/2017. Ly hôn
bà Đặng Võ Bạch Đ xin được trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 02 con
là cháu Nguyễn Đặng Phúc A và cháu Nguyễn Đặng Ánh L, tạm thời không yêu
cầu ông Nguyễn Đỗ Phúc L phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Đỗ Phúc L
đồng ý giao 02 con là cháu Nguyễn Đặng Phúc A và cháu Nguyễn Đặng Ánh L
cho bà Đặng Võ Bạch Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời
ông Nguyễn Đỗ Phúc L không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn
Đặng Khánh N và cháu Nguyễn Đặng Khôi N đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao
động nên bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Các cháu Nguyễn Đặng Phúc A và cháu Nguyễn Đặng Ánh L có ý
kiến xin ở với mẹ nên Hội đồng xét xử giao con chung là các cháu Nguyễn Đặng
Phúc A, sinh ngày ******/2015 và Nguyễn Đặng Ánh L, sinh ngày ******/2017
cho bà Đặng Võ Bạch Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, tạm thời ông
Nguyễn Đỗ Phúc L không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn Đặng
Khánh N, sinh ngày ******/2003, cháu Nguyễn Đặng Khôi N, sinh ngày
******/2006 đã đủ 18 tuổi và bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án
này.
[3] Về tài sản chung: Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L khai tự
thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết
trong vụ án này.
[4] Về nợ chung: Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L khai
không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
[5] Về án phí: Bà Đặng Võ Bạch Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc
ly hôn được quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Áp dụng khoản 2 Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84,
119 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đặng Võ Bạch
Đ. Bà Đặng Võ Bạch Đ được ly hôn với ông Nguyễn Đỗ Phúc L.
2. Về con chung: Có 04 (bốn) con chung là cháu Nguyễn Đặng Khánh N,
sinh ngày ******/2003, cháu Nguyễn Đặng Khôi N, sinh ngày ******/2006,
cháu Nguyễn Đặng Phúc A, sinh ngày ******/2015 và cháu Nguyễn Đặng Ánh
5
L, sinh ngày ******/2017. Giao cháu Nguyễn Đặng Phúc A và cháu Nguyễn
Đặng Ánh L cho bà Đặng Võ Bạch Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Tạm thời ông Nguyễn Đỗ Phúc L không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu
Nguyễn Đặng Khánh N và cháu Nguyễn Đặng Khôi N đã đủ 18 tuổi và có khả
năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Ông Nguyễn Đỗ Phúc L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự
được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung.
3. Về tài sản chung: Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L khai tự
thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết
trong vụ án này.
4. Về nợ chung: Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L khai không
có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
5. Về án phí: Bà Đặng Võ Bạch Đ phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào tiền
tạm ứng án phí bà Đặng Võ Bạch Đ đã nộp theo biên lai thu số: 0010317 ngày
06/05/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Đồng Nai. Bà Đặng Võ Bạch Đ đã
nộp đủ án phí.
Bà Đặng Võ Bạch Đ và ông Nguyễn Đỗ Phúc L có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Hồng Ngọc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST Bản án số 382/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất