Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 38/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hồ Thị D yêu cầu không công nhận vợ chồng Hồ Văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 38/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14-8-2026
“V/v Không công nhận vợ chồng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Minh Thành
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tây Nguyên
Bà Hoàng Thị Thành Nhân
- Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Nam Hải - Thư ký viên chính Tòa án nhân
dân khu vực 7 tỉnh Quảng Trị
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7, tỉnh Quảng Trị tham gia
phiên tòa: Bà Đặng Thị Hoài Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2026, tại Hội trường Tòa án nhân dân khu vực 7, tỉnh
Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2026/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc “Không công nhận vợ chồng” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm
2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị D, sinh năm: 1980; Căn cước công dân số:
************; Nơi cư trú: Thôn R, xã Đ, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm V-
Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Q. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Hồ Văn H, sinh năm: 1982; Căn cước công dân số
************; Nơi cư trú: Thôn R, xã Đ, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt, có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa nguyên đơn bà Hồ Thị D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị D và ông Hồ Văn H có quan hệ tình cảm
và chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2008 cho đến năm 2018 nhưng
không đăng ký kết hôn. Đến năm 2018, thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn trầm
trọng, nguyên nhân do ông H không có trách nhiệm với gia đình và từ đó vợ
chồng sống ly thân cho đến nay và không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì
vậy, bà Hồ Thị D yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận bà D và ông H là
vợ chồng.
2
Về con chung: Bà D và ông H có 03 con chung là cháu Hồ Thị Đ, sinh
ngày 03/01/2009, Hồ Văn Ó, sinh ngày 04/12/2010, Hồ Văn D1, sinh ngày
30/12/2014. Bà D có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục cháu Hồ Thị Đ, giao các con Hồ Văn Ó, Hồ Văn D1 cho ông H trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 17/6/2026 ông Hồ Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà D có quan hệ tình cảm và chung sống với
nhau như vợ chồng từ năm 2008 đến năm 2018 nhưng không đăng ký kết hôn.
Tuy nhiên, quá trình chung sống thì ông, bà phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và
không thể tiếp tục chung sống với nhau từ năm 2018 cho đến nay. Vì vậy, ông
yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận ông H, bà D là vợ chồng.
Về con chung: Ông H và D có 03 con chung là cháu Hồ Thị Đ, sinh ngày
03/01/2009, Hồ Văn Ó, sinh ngày 04/12/2010, Hồ Văn D1, sinh ngày
30/12/2014. Ông H có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các
cháu Hồ Văn Ó và Hồ Văn D1, còn giao cháu Hồ Thị Đ cho bà D trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm
phán, Thư ký được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã được thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ, quyền hạn và việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên
tòa đã thực hiện đúng của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn
đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật
tố tụng dân sự.
- Về ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử Căn cứ khoản 1 Điều
9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật
Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 3 ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, hướng dẫn thi hành một số
quy định của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147;
khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH 15 của Quốc Hội:
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành
chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối
thoại tại Tòa án;
3
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị D.
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hồ Thị
D và ông Hồ Văn H.
Về con chung: Giao cháu Hồ Thị Đ, sinh ngày 03/01/2009 cho bà Hồ Thị D
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Hồ Văn Ó,
sinh ngày 04/12/2010 và cháu Hồ Văn D1, sinh ngày 30/12/2014 cho ông Hồ
Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không bên nào
phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thị D và ông Hồ Văn H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Hồ Thị D và ông Hồ Văn H là người đồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống tại vùng đăc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự ly hôn sơ
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Hồ Thị D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận
quan hệ vợ chồng với ông Hồ Văn H, ông H có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
thôn R, xã Đ, tỉnh Quảng Trị; Tòa án thụ lý giải quyết và xác định quan hệ tranh
chấp về không công nhận vợ chồng và thuộc thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân
dân khu vực 7, tỉnh Quảng Trị là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2, 3 Điều 1 Luật số:
85/2025/QH 15 của Quốc Hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố
tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật
phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã cấp, tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng cho bị đơn ông Hồ Văn H theo quy định của pháp luật và ông H có
đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà D, ông H có mối quan hệ và chung sống với nhau
như vợ chồng từ năm 2008 đến năm 2018 nhưng chưa đăng ký kết hôn tại cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Theo kết quả xác
minh tại Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Quảng Trị thì bà Hồ Thị D, ông Hồ Văn H
4
không có đăng ký kết hôn. Như vậy, việc bà D, ông H chung sống với nhau như
vợ chồng và đến nay không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, hướng dẫn… “Trường hợp nam, nữ
chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn (không phân
biệt có vi phạm điều kiện kết hôn hay không) và có yêu cầu hủy việc kết hôn trái
pháp luật hoặc yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý, giải quyết và áp dụng Điều 9 và
Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân
giữa họ.”. Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Việc kết hôn
phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy
định của luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có
giá trị pháp lý.”. Và tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình quy định:
“Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với
nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền,
nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”. Căn cứ theo quy định của pháp luật đã viện dẫn
nói trên; Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hồ Thị D và ông Hồ Văn H.
Về con chung: Bà D và ông H có 03 con chung là cháu Hồ Thị Đ, sinh ngày
03/01/2009, cháu Hồ Văn Ó, sinh ngày 04/12/2010 và cháu Hồ Văn D1, sinh
ngày 30/12/2014. Bà Hồ Thị D có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Hồ Thị Đ, giao các cháu Hồ Văn Ó, cháu Hồ Văn D1 cho
ông Hồ Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành xác minh, lấy ý kiến của cháu Hồ
Thị Đ, hiện nay cháu Đ đang ở với mẹ và có nguyện vọng được ở với mẹ là bà
D; cháu Hồ Văn Ó, cháu Hồ Văn D1 đang do ông H chăm sóc, các cháu có
nguyện vọng được ở với bố. Căn cứ vào tình hình thực tế và nguyện vọng của
nguyên đơn, bị đơn, các con chung nên Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu
Đ cho bà D, giao các cháu Ó, D1 cho ông H chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng là
đúng theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Hồ Thị D ông Hồ Văn H đều không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thị D và ông Hồ Văn H đều không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí: Nguyên đơn bà Hồ Thị D, bị đơn ông Hồ Văn H là người
đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đăc biệt khó khăn nên được miễn
án phí dân sự ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
5
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều
81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 3 ngày
06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư
pháp, hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147;
khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH 15 của Quốc Hội:
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành
chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối
thoại tại Tòa án;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị D.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hồ
Thị D và ông Hồ Văn H.
2. Về con chung: Giao cháu Hồ Thị Đ, sinh ngày 03/01/2009 cho bà Hồ Thị
D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Hồ Văn Ó,
sinh ngày 04/12/2010 và cháu Hồ Văn D1, sinh ngày 30/12/2014 cho ông Hồ
Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không bên nào
phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Hồ Thị D và ông Hồ Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung, không ai có quyền cản trở bà Hồ Thị D và ông Hồ Văn H thực hiện
quyền này.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Về án phí: Nguyên đơn bà Hồ Thị D, bị đơn ông Hồ Văn H là người
đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn nên được miễn
án phí dân sự ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án
6
trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSNDKV7, tỉnh Quảng Trị;
- Phòng THADSKV7;
- Các đương sự;
- UBND xã Đakrông;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Minh Thành
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST Bản án số 38/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất