Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 20/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 20/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 38/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà M và ông V chung sống với nhau từ năm 1983 trên cơ sở tự nguyện, mặc dù đến nay không cung cấp được đăng ký kết hôn, nhưng thực tế giấy khai sinh của các con, sổ hộ khẩu và nội dung xác minh tại địa phương thể hiện ông M và bà V chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 và điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 thì việc ông bà chung sống với nhau là hôn nhân thực tế, được pháp luật bảo vệ.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST
Ngày 20 - 9 - 2025
V/v: Tranh chấp ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - QUNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đoàn Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Lan
2. Ông Nguyễn Đăng Cường.
- Thư phiên toà: Thu Trang - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 -
tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh tham gia phiên
toà: Ông Hoàng Trọng Đạt - Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2025, tại phòng xét xử số A, Toà án nhân dân khu vực 1
- Quảng Ninh xét xử sơ thẩmng khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
149/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm
2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 100/2025/QĐST-DS ngày 08/9/2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị M, sinh năm 1959; nơi thường trú: số nhà A, phố
H, tổ B, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh. Nơi tạm trú: Ngách E, tổ B, phường V,
thành phố Hà Nội, vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bi đơn: Ông Đào Thanh V, sinh năm 1955; nơi thường trú: số nhà A, phố H, tổ
B, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh, vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tkhai và quá trình giải quyết, nguyên đơn Dương
Thị M trình bày:
và ông Đào Thanh V kết hôn cuối năm 1983, đến năm 1984 thì đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên do quá
trình sinh sống chuyn nhà nhiều lần nên bà đã làm mất giấy đăng ký kết hôn. Bà đã
đến UBND phường H đ xin bản sao trích lục nhưng do lâu ngày UBND phường
không còn lưu giữ đã có văn bản trả lời bà. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà chung sống
2
hạnh phúc, hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do ông bà bất đồng
về quan đim sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, giận dỗi, không sự quan tâm,
chăm sóc, chia sẻ với nhau về mọi điều trong cuộc sống. Ngoài racòn phát hiện ra
việc ông V mối quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác nhưng không chứng
cứ, hơn nữa lúc đó các con còn nhỏ nên đã bỏ qua. Đến năm 2016, gia đình phát
hiện ra việc ông V có quan hệ với người phụ nữ khác nhưng vì nghĩ đến các con nên
lại tiếp tục tha thứ cho ông V. Tuy nhiên sau đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng
trầm trọng hơn, bà và ông V đã sống ly thân, bà thường xuyên lên Hà Nội sinh sống
với các con, còn ông V ở Quảng Ninh, mỗi người có cuộc sống riêng không ai quan
tâm đến đời sống của ai cả về vật chất lẫn tinh thần, đến nay bà không còn tình cảm
với ông V, đã nói chuyện đề nghị vợ chồng thống nhất ly hôn nhưng ông V
không đồng ý, do đó bà đã làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được
ly hôn với ông Đào Thanh V.
- V con chung: quá trình chung sng ông bà có 02 con chung là Đào Thị Vit
H, sinh ngày 19/12/1984 Đào Hồng P, sinh ngày 15/11/1993, các con chung đu
đã thành niên và phát trin bình thường nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V tài sn chung, n chung: ông không có, không yêu cu Tòa án gii
quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, mặc Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý, giấy
triệu tập tham gia tố tụng, thông báo về phiên hòa giải, thông báo kết quả thu thập tài
liệu chứng cứ theo quy định, nhưng ông Đào Thanh V đều từ chối nhận tất cả văn bản
giấy tờ, cũng không gửi quan đim, ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà M. Đơn
vị thừa phát lại đã lập biên bản xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân nơi ông M trú
về nội dung này.
M giao nộp cho Tòa án: Giấy đăng khai sinh của chị Đào Thị Việt H,
anh Đào Hồng P đều có bố Đào Thanh V, sinh năm 1955 và mẹ là Dương Thị M,
sinh năm 1959; bản sao sổ hộ khẩu gia đình số 22 do Công an thị xã H cấp năm ngày
26/6/1990 cho gia đình có 04 người gồm ông Đào Thanh V là chủ hộ; các thành viên
gồm bà Dương Thị M (vợ); các con là Đào Thị Việt H, Đào Hồng P.
Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Quảng Ninh đã xác minh tại Ủy ban nhân dân
phường H, tỉnh Quảng Ninh vtình trạng hôn nhân của ông V, bà M, Ủy ban phường
cung cấp thông tin: hiện tại ông M, V không thông tin đăng kết hôn tại
UBND phường H, Thành phố H (nay là phường H), tỉnh Quảng Ninh.
Xác minh tại tổ B, khu phố H, phường H, Tổ trưởng tổ dân cho biết: vợ chồng
ông Đào Thanh V và bà Dương Thị M có hộ khẩu thường trú và thực tế sinh sống ở
tổ dân từ khoảng 20 năm nay. Quá trình chung sống ông bà chấp hành tốt chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. Các con của ông
bà đã trưởng thành và chuyn khẩu đi nơi khác, bà M thỉnh thoảng vắng nhà đi ở với
con nơi khác. Về mâu thuẫn gia đình tổ dân chưa thấy ông xảy ra cãi cọ xích
mích phải can thiệp.
3
Tại phiên hòa giải, bị đơn vắng mặt, nguyên đơn từ chối hòa giải nên Tòa án
thông báo kết quả phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn theo
quy định và Quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Ti phiên tòa, bà M có đơn xin xét xử vắng mặt trình bày: bà giữ nguyên quan
đim như đã trình bày tại đơn khởi kiện các bản tự khai đã nộp cho tòa án, đến nay
không còn tình cảm gì với ông V, ông mỗi người một nơi không ai quan tâm
đến đời sống của ai nữa, vậy bà đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn đ
bà có cuộc sống bình yên lúc tuổi già.
Đại din Vin kimt nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh phát biu:
Về việc tuân theo pháp luật của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký,
Hội đồng xét xử đã tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án đảm bảo theo đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của đương
sự theo quy định tại các Điều 70 Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; riêng b đơn:
trong quá trình giải quyết vụ án đã được a án triu tp hp l nhiu ln nhưng từ
chối nhận văn bản không đến tòa làm việc, chưa thc hin đầy đủ nghĩa v ca mình
theo quy định ca B lut t tng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đã
đơn xin xét xử vắng mặt, b đơn đã được triu tp hp l ln 2 nhưng vn vng mt
n đề ngh Hi đồng xét xử tiếp tục xét xử vng mt các đương sự.
V quan đim gii quyết v án: M ông V chung sống với nhau từ năm
1983 trên cơ sở tự nguyện, dù hiện nay còn lưu giữ đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng tài liệu có trong hồ sơ
th hiện ông bà chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987. Căn cứ quy định tại
đim a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 và đim b khoản 4
Điều 2 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 thì việc ông chung sống với nhau hôn nhân thực tế, các tài liệu chứng
cứ Tòa án thu thập cho thấy mâu thuẫn vợ chồng ông V bà M đã trầm trọng, không
th khắc phục được, đời sống chung thực tế đã không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được. Do đó đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của M, cho M
được ly hôn ông V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Dương Thị M khi kin yêu cu xin ly hôn vi ông Đào Thanh
V; M ông V đều nơi trú tại thành ph H (nay phường H), tnh Qung
Ninh nên căn cứ khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39
ca B lut T tng dân s và khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng dân sự, luật Tố tụng Hành chính, luật pháp người chưa thành niên,
luật pháp sản luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 của Quốc hội,
thm quyn gii quyết v án thuc Tòa án nhân dân khu vc 1 - Qung Ninh.
4
V s vng mt ca các đương sự: Nguyên đơn đơn xin xét x vng mt, b
đơn được triu tp hp l đến ln th 2 nhưng vn vng mt ti phiên tòa nên Hi
đồng xét x căn cứ vào Điều 227, Điều 228; 238 ca B lut T tng dân s tiến hành
xét x vng mt tt c nhng người tham gia t tng.
[2] V ni dung tranh chp:
2.1 V quan h hôn nhân: M và ông V chung sống với nhau từ năm 1983
trên cơ sở tự nguyện, mặc dù đến nay không cung cấp được đăng ký kết hôn, nhưng
thực tế giấy khai sinh của các con, sổ hộ khẩu nội dung xác minh tại địa phương
th hiện ông M V chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987. Căn cứ quy
định tại đim a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 đim b
khoản 4 Điều 2 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
ngày 06/01/2016 thì việc ông bà chung sống với nhau là hôn nhân thực tế, được pháp
luật bảo vệ.
Xét yêu cu khi kin xin ly hôn của nguyên đơn thấy:
Quá trình chung sống vợ chồng ông V - bà M phát sinh mâu thuẫn, nguyên
ngân mâu thuẫn theo V do vợ chồng bất đồng về quan đim sống vợ chồng
thường xuyên cãi vã với nhau, giữa vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự
yêu thương, tin tưởng, cảm thông lẫn nhau. Đến nayM khẳng định không còn tình
cảm với ông V, ông đã sống ly thân, mỗi người sống một nơi cuộc sống
riêng, không ai quan tâm đến đời sống của nhau nữa. Quá trình giải quyết vụ án mặc
đã tòa án đã tống đạt thông báo thụ vụ án, giấy triệu tập làm việc của tòa án
nhiều lần nhưng ông V từ chối nhận văn bản, cố tình trốn tránh không đến làm việc
hòa giải, không trình bày quan đim gì. Điều này thhiện ông V cũng không
mong muốn hòa giải đoàn tụ, không nguyện vọng đ giải quyết mâu thuẫn vợ
chồng. Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ khẳng định tình trạng hôn nhân của ông V
- bà M đã đến mức trầm trọng, không th khắc phục được, đời sống chung thực tế đã
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi
kiện xin ly hôn của bà Dương Thị M cho bà được ly hôn với ông Đào Thanh V là phù
hợp với theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
2.2 Về con chung: M ông V 02 con chung là Đào Thị Vit H, sinh
ngày 19/12/1984 Đào Hồng P, sinh ngày 15/11/1993. Các con chung đã thành niên
phát trin bình thường, V không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
2.3 V tài sản chung, nchung: Dương Thị M trình bày không có, nên
không xét. Do ông Đào Thanh V không tham gia tố tụng, nên ông V quyền khởi
kiện bằng vụ án dân sự khác về tài sản chung, khi có yêu cầu.
[3] Về án phí: Dương Thị M, sinh năm 1959, người cao tuổi theo quy định
của Luật người cao tuổi, đơn xin được miễn tạm ứng án phí án phí, thuộc trường
hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại đim đ khoản 1 Điều 12
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
5
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án Hội đồng xét xử miễn án phí đối với bà M theo quy định.
[4] V quyn kháng cáo: các đương sự đưc quyn kháng cáo bn án theo quy
định ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273
của B luật Ttụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Tố tụng dân sự, luật Tố tụng Hành chính, luật pháp người chưa thành niên, luật
pháp sản và luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 của Quốc hội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; đim
a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; đim b
khoản 4 Điều 2 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ đim đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Dương Thị M.
1. Về quan hệ hôn nhân: cho bà Dương Thị M được ly hôn với ông Đào Thanh
V.
2.Về án phí: Miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho bà Dương Thị M.
3. Về quyền kháng cáo: Dương Thị M, ông Đào Thanh V vắng mặt quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án
được niêm yết theo đúng quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
- THADS tỉnh Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- UBND P. Hạ Long, T. Quảng Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đoàn Thị Thủy
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất