Bản án số 38/2021/DS-ST ngày 30/09/2021 của TAND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch việt nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2021/DS-ST ngày 30/09/2021 của TAND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch việt nam
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ân Thi (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 38/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 38/2021/DS-ST Bản án số 38/2021/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN
Bản án số: 38 /2021/HNGĐ - ST
Ngày 30 tháng 9 năm 2021
V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con
chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI - TỈNH HƯNG YÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ơng Thị T
- Các hội thẩm nhân dân: Dương Thị Thu H HPN Cẩm Ninh
Ông Trịnh Đình Đ Giáo viên
Thư ký phiên toà: Ông Dương Mạnh Hùng Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ân Thi tham gia phiên toà: Nguyễn
Thị H - Kiểm sát viên
Ny 30 tháng 9 m 2021, tại Trsở Toà án nhân n huyn Ân Thi xét xử
thẩm ng khai vụ án dân sự th lý số 126/2021/TLST-HN ngày 17/6/2021 về việc
ly n tranh chấp nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
41/2021/DSST - QĐXX ny 08/9/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị S SN 1990
Trú tại: Bản Củng, Ta Gia, Than Uyên, Lai Châu
- Bị đơn: Anh Nghiêm Văn Kết Đ SN 1987
Trú tại: Ninh Đạo, Tân Phúc, Ân Thi, Hưng Yên
- Người có quyền lợi liên quan: Cháu Nghiêm CQ SN 2017
- Người đại diện cho cháu Q: Anh Đ
c đương sự đều vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 29/4/2020 lời khai của chị S anh Đ trong quá
trình tố tụng thể hiện như sau:
Chị Thị S anh Nghiêm Văn Kết Đ tự tìm hiểu và kết hôn với nhau trên
sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ta Gia, Than
Uyên, Lai Châu vào năm 2016. Trong cuộc sống vợ cH chị Hà, anh Đ nhiều mâu
thuẫn nảy sinh. Theo chị trình bày tnguyên nhân mâu thuẫn do vợ cH không
tập trung kinh tế, tiền của ai người đó sử dụng, cuộc sống hàng ngày mỗi người một
quan điểm, cách nghĩ khác nhau, không tìm được tiếng nói chung, vợ cH sống ly thân
được khoảng một năm nay không ai quan tâm đến ai. Chị S xác định không n
tình cảm nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ. Theo anh
2
Đ trình bày tthời gian đầu vợ cH chung sống hòa thuận, hạnh phúc, sau đó do
không thống nhất được với nhau về tiền bạc, sau khi chị S đi học nâng cao tỉnh
biểu hiện không chung T, anh Đ đã thẳng thắn góp ý nhưng chị S lại tỏ thái độ bất
cần, không thay đổi, tháng 06/2020 anh Đ về quê sinh sống, vợ cH sống ly thân,
trong thời gian ly thân anh vẫn quan tâm đến chị S còn chị S không quan tâm đến
anh. Bản thân anh xác định tình cảm vẫn còn nên không nhất trí ly hôn với chị S.
Về con chung: Vợ cH 01 con chung Nghiêm Chí Q, sinh ngày 10/01/2017.
Vợ cH ly hôn, cả chị S anh Đ đều nguyện vọng nuôi con chung, tuy nhiên nếu
được nuôi con, chị S không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung, còn anh Đ
yêu cầu chị S trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh số tiền
1.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị S, anh Đ đã tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện gia đình anh Đ trình bày: Anh Đ, chị S quen nhau Lai Châu, sau
một thời gian tìm hiểu thì hai bên nguyện vọng tiến tới hôn nhân nên gia đình đã
tổ chức cưới hỏi và đăng ký kết hôn tại xã Ta Gia, Than Uyên, Lai Châu theo quy
định của pháp luật. Sau khi cưới vợ cH anh Đ làm ăn Lai Châu thi thoảng mới về
gia đình, thời gian chị S sinh con, gia đình cũng lên chăm sóc cho mẹ con chị S
thấy vợ cH ăn với nhau bình thường. Sau một thời gian anh Đ nói với gia đình
muốn vquê làm ăn, sinh sống nhờ gia đình chăm sóc cho cháu Q, chị S không
muốn về nên vợ cH xảy ra khúc mắc, giữa năm 2020 anh Đ vgia đình, đi tìm việc,
nhiều lần gọi điện cho chị S nhưng không nghe máy, sau đó chị S làm đơn ly hôn.
Quan điểm của gia đình mong muốn vợ cH anh Đ Đ tụ, nếu chị S kiên quyết ly hôn
thì gia đình nguyện vọng nuôi cháu Q hiện nay anh Đ gia đình đang chăm
sóc cho cháu. Vợ cH anh Đ có một số tài sản chung nhưng anh chị đã tự giải quyết
nhau.
Tại phiên tòa, chị S đơn đề nghị xét xử vắng mặt giữ nguyên yêu cầu
khởi kiện, anh Đ vắng mặt lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều
227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo quy định.
Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký phiên
tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, thư đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48,51
BLTTDS. Tuy nhiên vụ án này do TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu chuyển
vụ án Tòa án huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên thụ vụ án còn chậm, vi phạm Điều
195 Bộ luật tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử tđã tuân thủ đúng các quy định của BLTTDS về
việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại
Điều 70,71 của BLTTDS. Bị đơn bản thực hiện quyền nghĩa vụ tố tụng theo
quy định, tuy nhiên tại phiên tòa đều vắng mặt không do, vi phạm quy định tại
Điều 70,72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3
Quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tình tiết, tài liệu, chứng cứ trong
hồ vụ án. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều
238, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58,
81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326 về án phí, lệ phí Toà án.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận nhận yêu cầu khởi kiện của chị S.
- Về tình trạng hôn nhân: Xử cho chị S ly hôn anh Đ.
- Vcon chung: Giao cho anh Đ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q đến tuổi thành
niên. Buộc chị S phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.000.000đ/tháng đến khi cháu
Q thành niên. Chị S có quyền đi lại, thăm lom con chung không được ai ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không xem xét giải quyết.
- Chị S phải chịu tiền án phí DSST theo quy định.
NHN ĐỊNH CA A ÁN:
Sau khi đã nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. Hội đồng xét
xử nhận định như sau:
Về thẩm quyền: Chị Thị S đơn khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải
quyết việc ly hôn giữa chị và anh Nghiêm Văn Kết Đ. Tòa án xác định đây là quan h
tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Bị đơn trong vụ án là anh Nghiêm Văn Kết Đ
trú tại Ninh Đạo, Tân Phúc, Ân Thi, Hưng Yên nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28;
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS, Tòa án nhân dân
huyện Ân Thi thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy định.
Về việc kết hôn của chị S, anh Đ: Chị S, anh Đ xây dựng vợ cH trên sở tự
nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ta Gia, Than Uyên, Lai Châu
vào năm 2016 , việc kết hôn của anh chị đảm bảo các quy định của pháp luật. Do vậy
hôn nhân của chị S, anh Đ là hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Chị S xin ly hôn anh Đ
sẽ áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
Về mâu thuẫn vợ cH: Theo như lời khai của các đương sự thì mâu thuẫn vợ cH
xuất phát từ việc không tập trung kinh tế, tiền của ai người đó tự quản lý, chi tiêu,
nghi ngờ việc không chung T, không tìm được tiếng nói chung trong việc về quê làm
ăn, sinh sống đã dẫn đến nhiều khúc mắc, tình cảm vợ cH lạnh nhạt, thời gian sống ly
thân nhau đã được hơn một năm. Mặc trong quá trình giải quyết vụ án anh Đ vẫn
thể hiện quan điểm mong muốn Đ tụ nhưng bản thân anh không đưa ra được biện
pháp cụ thể nào để tháo gỡ những mâu thuẫn đang tồn tại, làm thay đổi suy nghĩ của
chị S trong khi đó chị S kiên quyết xin ly hôn anh tình cảm không còn, mâu thuẫn
cũng đã quá trầm trọng. Trước sự kiên quyết của chị S anh Đ cũng đã nhất trí ly hôn.
Điều đó cũng thể hiện cuộc sống vợ cH anh Đ, chị S tồn tại quá nhiều mâu thuẫn
cả hai bên đều không tự giải quyết được, thời gian không ăn cùng nhau cũng đã
dài, hạnh phúc, hôn nhân không thể tồn tại. Do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của chị S là phù hợp với thực tế cuộc sống vợ cH và phù hợp với pháp luật.
Về con chung: Vợ cH chị S, anh Đ 01 con chung Nghiêm Chí Q, sinh ngày
10/01/2017. Hai bên đều nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung, điều đó đã
phản ánh trung thực trách nhiệm của người bố, người mẹ đối với con chưa thành
niên. Tuy nhiên việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng phải xem xét đến điều kiện,
4
hoàn cảnh của từng bên, cả anh Đ, chS đều có điều kiện nuôi con, tuy nhiên cháu Q
về với ông nội anh Đ từ giữa năm 2020 đến nay, việc nuôi dưỡng đảm bảo
được cuộc sống tốt cho cháu, hơn nữa cháu Q cũng đã trên 36 tháng tuổi. Do vậy sẽ
giao cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng cháu Q đến khi thành niên, chị S trách nhiệm
cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Đ số tiền 1.000.000đ/tháng cho đến khi cháu
Q đến tuổi thành niên.
Về tài sản chung, ng nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị S phải chịu án phí STDS theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 81;82;83 của Luật HNGĐ; khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, Điều
228, Điều 238 khoản 4 Điều 147 của BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án
1. Về quan hệ vợ cH: Xử cho chị Thị S được ly hôn anh Nghiêm Văn Kết
Đ.
2. Về con chung: Giao con chung Nghiêm Chí Q sinh ngày 10/01/2017 cho
anh Đ nuôi dưỡng đến khi thành niên, chị S có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con
chung cho anh Đ số tiền 1.000.000đ/tháng, thời gian kể từ tháng 10/2021 cho đến khi
cháu Q đến tuổi thành niên. Chị S quyền đi lại thăm nom con chung, không ai
được ngăn cản.
Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bluật dân sự: Kể từ ngày anh Đ đơn đề nghị
thi hành án, nếu chị S không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên tphải chịu lãi
suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định
của pháp luật.
3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị S phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm dân sự ly hôn, được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí mà chị S đã nộp theo biên lai thu tiền s
AA/2016/0000190 ngày 25/6/2020 của Chi cụ thi hành án dân s huyện Than Uyên,
tỉnh Lai Châu. Chị S n phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày được giao nhận hoặc niêm yết bản án theo quy định.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
i nhận
- VKS huyện, tỉnh;
- Các đương s;
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
5
- UBND xã Ta Gia, Than Uyên, Lai Châu;
- THADS;
- Lưu HS.
Lương Thị T
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 38/2021/DS-ST Bản án số 38/2021/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất