Bản án số 371/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 371/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 371/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 371/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông U yêu cầu được ly hôn với bà N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 371/2020/HNGĐ-ST
Ngày 23 tháng 12 m 2020
V/v: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Xuân Minh
2. Ông Huỳnh Văn Năm
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Len - Thư viên, Toà án nhân dân huyện
Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 739/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm
2020 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 560/2020/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn U, sinh năm 1959 (Có đơn yêu cầu xét xử vắng
mặt). Trú tại: Ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Mạc Thanh N, sinh năm 1967 (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Trú
tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Trần Văn U trình bày:
Về hôn nhân: Ông N chung sống với nhau từ năm 1990, nhưng không
đăng ký kết hôn theo quy định.
Nguyên nhân, do trong cuộc sống thường bất đồng ý kiến, dẫn đến cãi nhau, làm
cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không
đạt được, không còn khả năng đoàn tụ, nên yêu cầu được ly hôn với bà N.
Về con chung: Vợ chồng 01 người con chung tên: Trần Cẩm T, sinh ngày
02/4/1992 (Giới tính: Nữ). Hiện, cháu đã trưởng thành, nên không yêu cầu giải quyết
về nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay, nguyên đơn ông Trần Văn U yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời
xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
2
Bị đơn bà Mạc Thanh N trình bày:
Về hôn nhân: thống nhất với ý kiến trình bày của ông U. Giưa, ông U
chung sống với nhau từ năm 1990, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định.
Do, trong cuộc sống đã mâu thuẫn trầm trọng vợ chồng không còn hạnh
phúc. Nay, thống nhất ly hôn với ông U.
Về con chung: thống nhất với ý kiến trình bày của ông U. V chồng 01
người con chung tên: Trần Cẩm T, sinh ngày 02/4/1992 (Giới tính: Nữ). Hiện, cháu đã
trưởng thành, nên không có yêu cầu giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay, bị đơn Mạc Thanh N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét
xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Vụ án đã được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ và lập biên bản không tiến
hành hòa giải được, do nguyên đơn và bị đơn đều không có yêu cầu hòa giải.
Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều đơn yêu cầu xét xử vắng mặt bảo
lưu ý kiến tại đơn khởi kiện và bản tự khai giao nộp cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Được xác định là “Tranh chấp về hôn nhân và
gia đình”. Bị đơn nơi trú tại Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh C .. Nên, Tòa án thẩm
quyền giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, theo, quy định tại
khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Do, nguyên đơn bị đơn đều đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt; Căn cứ Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Xét xử
vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp.
- Về nội dung:
[3] Căn cứ Công văn số: 271/UBND-VP ngày 24/9/2020 của Ủy ban nhân dân
Khánh Bình Tây, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau và Đơn xin xác nhận ngày
02/11/2020 của Ủy ban nhân dân An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, đều
xác định ông U và bà N không có đăng ký kết hôn theo quy định. Mặc dù, ông U và bà N
đủ điều kiện kết hôn nhưng ông, bà không thực hiện thủ tục đăng nên việc kết hôn
không thỏa mãn về mặt hình thức. Nay, ông U và N đều yêu cầu chấm dứt quan hệ
hôn nhân do nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời, hôn
nhân giữa ông U và N vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận vợ
chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Khoản 2 Điều 53 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014. Để, làm sở chấm dứt quan hệ chung sống như vợ
chồng giữa ông U và bà N.
3
[4] Về con chung: Ông U N 01 người con chung tên: Trần Cẩm T, sinh
ngày 02/4/1992 (Giới tính: Nữ). Do, cháu T đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không
đặt ra giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Do, ông U N xác định tự thỏa thuận
không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết. Trường
hợp, các bên đương sự có tranh chấp về chia tài sản và nợ chung sẽ được giải quyết bằng
một vụ án khác.
[6] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án, buộc ông U phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình
thẩm và được đối trừ số tiền 300.000 đồng ông U đã dự nộp ti biên lai thu tạmng án
phí, lệ phí a án s0004183 ngày 22/10/2020 ti Chi cc Thi hành án dân sự huyện Trần
Văn Thời (Ông U đã dự nộp xong).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều
147; Điều 228; Điều 235; Điều 238; Điều 273; Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều 56; Điều 57
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Luật thi hành án dân sự năm 2014; Điều 6;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Trần Văn U Mạc Thanh N vợ
chồng.
2. Về con chung: Do, cháu Trần Cẩm T, sinh ngày 02/4/1992 (Giới tính: Nữ), đã
trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng.
3. Về tài sản chung nợ: Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết. Trường hợp,
các bên đương sự tranh chấp về chia tài sản nợ chung sẽ được giải quyết bằng một
vụ án khác.
4. Về án phí: Buộc ông Trần Văn U phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân
gia đình sơ thẩm và được đối trừ số tiền 300.000 đồng mà ông U đã dự nộp tại bn lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s0004183 ny 22/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Trn Văn Thời (Ông U đã dnp xong).
5. Án xử thẩm công khai, nguyên đơn bị đơn được quyền kháng cáo bản án
này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
6. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
4
thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Nguyên đơn; Bị đơn (02b);
- VKSND H. Trần Văn Thời (01b);
- Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b);
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu án văn (01b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lâm Thành Quang
Tải về
Bản án số 371/2020/HNGĐ-ST Bản án số 371/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất