Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 28/04/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 28/04/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 37/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sửa một phần bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 37/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 28 - 4 - 2026
V/v tranh chp ly hôn, nuôi con, chia
tài sn chung và n chung
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh Thúy.
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Thùy Trang.
Ông Bùi Thanh Quc.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hin - Thm tra viên ca Tòa án nhân
dân thành ph Cần Thơ
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Ông Trương Minh Diền Kim sát viên
Trong các ngày 23 28 tháng 4 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân thành
ph Cần Thơ, xét xử phúc thm công khai v án th s 07/2026/TLPT-HNGĐ
ngày 11 tháng 02 năm 2026 v vic tranh chp ly hôn, nuôi con, chia tài sn chung
và n chung.
Do bản án hôn nhân gia đình thm s 71/2025/HNGĐ-ST, ngày 24 tháng
9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vc 2 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 415/2026/QĐ-PT ngày 10
tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hunh Th T, sinh năm 1988. Địa ch: S F, khu V, phường
T, qun B, thành ph Cần Thơ (nay phường T, thành ph Cần Thơ). Ch hin
nay: s B đường s A, Khu dân N, phường B, thành ph Cần Thơ. CCCD:
091188000082, do Cc cnh sát qun hành chính v trt t hi cp ngày
20/8/2021 (có mt).
Đại din theo y quyn ca bà Hunh Th T gm các ông, bà:
1. Bà Phan Nguyn Hoa T1 (vng mt).
2. Ông Nguyn S B (vng mt).
3. Ông Hunh N, sinh năm 1997 (có mặt).
Cùng địa ch: A T, phường T, thành ph Cần Thơ (theo văn bản y quyn
ngày 20/3/2026).
2
- B đơn: Ông Việt C, sinh năm 1984. Đa ch: S F, khu V, phường T,
qun B, thành ph Cần Thơ nay là phường T, thành ph Cần Thơ (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Ông Võ H Thế P - Lut
Công ty L thuc Đoàn luật sư thành phố C (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hunh Linh D, sinh năm 1994. Địa ch: ấp Đ, xã T, huyện U, tnh Kiên
Giang nay là xã V, tnh An Giang (vng mt).
2. Bà Võ Th Thùy V, sinh năm 1987. Đa ch: G, khu V, phường A, qun N,
thành ph Cần Thơ nay là phường T, thành ph Cần Thơ (vng mt).
Người đại din theo y quyn ca ông D và bà V: Ông Đoàn Thanh S. Địa ch:
C đường F, KDC B, phưng L, qun B, thành ph Cần Thơ nay là phường L, thành
ph Cần Thơ, theo văn bản u quyn ngày 24/3/2026 (vng mt).
3. Văn phòng C1. Đa ch: s G C, phường B, thành ph Cần Thơ (vng mt).
4. Ông Phm Công K, sinh năm 1991. Địa ch: t C p N, xã N, huyn G, tnh
Kiên Giang nay là xã N, tnh An Giang (vng mt).
5. Bà Hunh Th T2, sinh năm 1995. Địa ch: p V, xã V, huyn U, tnh Kiên
Giang nay là xã V, tnh An Giang (vng mt).
6. Ngân hàng TMCP Đ. Địa ch: s A T, phường L, qun H, thành phNi
nay là phường Q, thành ph Hà Ni (vng mt).
Người đại din theo u quyn (theo văn bản u quyn ngày 23/5/2025):
1. Ông Nguyn Bá T3 (vng mt).
2. Ông Phan Nam V1 (có mt).
Cùng địa ch liên h: s E, đường P, phường T, qun N, thành ph Cần Thơ
nay là phường T, thành ph Cần Thơ.
- Người kháng cáo: B đơn ông Vũ Việt C.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án bản án thẩm ni dung v án được tóm
tắt như sau:
Nguyên đơn Hunh Th T trình bày yêu cu: và ông Việt C t
nguyn tìm hiu, tiến tới hôn nhân đăng kết hôn. Thời gian đầu v chng
chung sng hnh phúc và có vi nhau 01 con chung tên Vũ Đc Duy M, sinh ngày
07/10/2015. Tuy nhiên, thi gian sau v chng bất đồng quan điểm trong cuc sng,
thưng xuyên c cãi, mâu thun ngày càng trm trng, không th hàn gn, tình cm
không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên bà yêu cầu được ly hôn vi ông C. V
con chung, yêu cầu được trc tiếp nuôi con chung, yêu cu ông C cấp dưỡng nuôi
con 5.000.000 đồng/tháng.
3
V tài sn chung: yêu cầu chia đôi s tài sản chung 300.000.000 đồng
trong tài khon ngân hàng s 740100000046691 m ti ngân hàng TMCP Đ - Phòng
G đứng tên ông Vũ Việt C, tc bà T yêu cu nhận 150.000.000 đồng.
V n chung: Yêu cu ông C liên đi tr n chung gm, n ông Hunh Linh
D s tin gốc 1.000.000.000 đồng; n Võ Th Thùy V s tin gc 750.000.000
đồng, mỗi người phi tr ½ s n.
B đơn ông Việt C trình bày yêu cu: V quan h hôn nhân con chung
ông thng nht vi trình bày của nguyên đơn; Về cấp dưỡng nuôi con ông tha nhn
mức lương hin ti ca ông t 17.000.000 đồng đến 19.000.000 đng. Tuy nhiên,
nay ông còn phi nuôi cha m già nên v cấp dưỡng nuôi con ông ch cấp dưỡng
2.000.000 đồng/tháng;
V tài sn chung: S tiền 300.000.000 đng trong tài khon ngân hàng s
740100000046691, m ti ngân hàng TMCP Đ - Phòng G đứng tên ông Vũ Việt C.
Ông tha nhận đây khoản tiền lương do ông gi tiết kim s tin này trước đây
gia ông vi T tho thun dùng vào việc nuôi dưỡng cha m ca ông nên không
đồng ý chia. V chồng có 01 căn nhà đất tha 1469, t bản đ s 29, to lc ti
Khu dân N, đường L, khu V, phưng B, qun B, thành ph Cần Thơ, giá tr
khoảng 3.000.000.000 đồng. Nay ông yêu cầu chia đôi giá trị đi vi tài sn trên
(tức 1.500.000.000 đồng); 01 xe ô bin kim soát 65A- 23715 hiu COROLLA
ALTIS do v chồng cùng mua vào năm 2020 khoảng 900.000.000 đồng, nay giá tr
còn li khoảng 400.000.000 đồng nên yêu cu chia ½ tức 200.000.000 đồng.
V n chung: Đối vi s n ông D V, ông C không đồng ý, bi trong quá
trình v chng sng chung vi nhau, ông C ng vic ổn định, bà T cũng có công
vic làm ổn định. Ngoài ra, T làm thêm ngh “cò đất” nhưng v tài chính
n thì chT biết, bà T không h trao đổi với ông nên ông không đng ý tr ông
yêu cu Hu hợp đồng u quyn s 5204, quyn s 02/2022/TP/CC-SCC/HĐGD tại
Văn phòng C1.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng thương mi c phn Đ, đại
din u quyn ông Phan Nam V1 trình bày: Bà T và ông C có ký vay các Hợp đồng
tín dng s 001/2020/6283065/HĐTD, ngày 24/4/2020; số
002/2020/6283065/HĐTD ngày 23/7/2020; s 001/2023/6283065/HĐTD ngày
29/9/2023 hp đồng thế chp tài sn s 002/2020/6283065/HĐBĐ ngày
06/5/2020; hợp đồng thế chp s 002/2020/6283065/HĐBĐ ngày 23/7/2020 vi
Ngân hàng TMCP Đ (B1) - Chi nhánh T6, trong quá trình thc hin hợp đồng thì
ông C, bà T đã vi phạm nghĩa vụ tr n. Nay Ngân hàng yêu cu Hunh Th T
ông Vit C phi tr cho Ngân hàng s tin tạm tính đến ngày 22/05/2025
3.733.102.958 đồng (trong đó: S tin n gốc: 3.254.750.958 đồng. N lãi trong
hạn: 461.055.000 đồng. N lãi quá hạn :17.297.000 đồng). Trường hp Hunh
Th T và ông Vũ Việt C không còn kh năng trả n cho Ngân hàng thì yêu cu phát
mãi tài sn thế chp nêu trên cho Ngân hàng x để thu hi n. Tuy nhiên, ti Bn
án s 23/2025/DS-ST ngày 25/02/2025 đã tuyên hu mt phn ca hợp đồng tín
dng s 002/2020/6283065/HĐTD, ngày 23/7/2020 đưc gia Ngân hàng vi
4
Hunh Th T. hu mt phn hợp đồng thế chp s 002/2020/6283065/HĐBĐ
ngày 23/7/2020 gia Ngân hàng vi Hunh Th T. Theo đó, bản án trên
kháng cáo nên nay Ngân hàng rút yêu cầu độc lập do đợi kết qu gii quyết phúc
thm ca Toà án nhân dân thành ph Cần Thơ và sẽ khi kin sau.
Người quyn lợi nghĩa v liên quan ông Hunh Linh D Th
Thùy V, người đại din u quyn ông Đoàn Thanh S trình bày: Vào ngày 15/7/2023
ông D có cho bà T và ông C vay s tin 1.000.000.000 đồng (có làm biên nhn n),
mục đích kinh doanh. Nay ông D đơn yêu cầu độc lp buc ông C và T liên
đới tr n cho ông D tng cộng 1.210.000.000 đồng (trong đó: nợ gc 1.000.000.000
đồng và n lãi 210.000.000 đồng (t ngày 15/7/2023 đến 15/4/2025)). Đồng thi,
phi chu lãi trên s n gốc cho đến khi bn án có hiu lc pháp lut.
Đối vi bà Th Thùy V do quen biết vi v chng T, ông C nên vào
ngày 10/11/2021 bà Vcho bà T và ông C vay s tiền 750.000.000 đng (có làm
biên nhn n), mục đích để ông C, bà T mua đất ti khu V, phường T, qun B, thành
ph Cần Thơ ca ông Vũ Xuân P1 a ch: F, K, phường T, qun B, Tp Cần Thơ),
lãi sut 1%/tháng. Thời gian đầu T ông C đóng lãi hàng tháng nhưng đến
tháng 5/2023 thì ngưng không đóng lãi. Nay bà V có đơn yêu cầu độc lp buc ông
C T liên đới tr n cho V tng cộng 922.500.000 đồng, trong đó: nợ gc
750.000.000 đồng n lãi 172.500.000 đồng (t ngày 11/5/2023 đến 11/4/2025).
Đồng thi, phi chu lãi trên s n gốc cho đến khi bn án có hiu lc pháp lut.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phm Công K và bà Hunh Th
T2 trình bày: Ông bà có nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất t ông Vũ Việt C
Hunh Th T thửa đất s 1469, t bản đ s 29, to lc ti Khu dân N,
đường L, KV5, phường B, qun B, thành ph Cần Thơ. Gnhn chuyển nhượng là
2.400.000.000 đng (hai t bốn trăm triệu đồng). Ông bà đã trả đủ tin cho ông
Vit C Hunh Th T, gồm 1.600.000.000 đồng tin mt cn tr 800.000.000
đồng s tin mà ông C và bà T đã nợ ông bà. Sau khi đã nhận chuyển nhượng phn
nhà đất nói trên, ông cho Hunh Th T thuê lại để làm nơi sinh sống vi giá
5.000.000 đồng/tháng. Do ông bà bn công vic phải đi làm ăn xa nên xin vắng mt
ti các bui hòa gii và xét x ca Tòa án.
Ti bn án s 71/2025/HNGĐ-ST ngày 24/9/2025 ca Tòa án nhân dân Khu vc 2-
Cần Thơ, đã quyết định như sau:
Áp dng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147 ca B lut T tng dân s năm 2015; Khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 55, Điều
59, Điu 81, 82, 83 ca Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Điu 466, 468 B
lut dân s 2015 đim a khoản 5 Điu 27 Ngh quyết s 326/2017/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Hunh Th T v vic ly
hôn, nuôi con, chia tài sn chung và n chung đối vi b đơn ông Vũ Việt C.
5
1.1. V quan h hôn nhân: Hunh Th T ông Việt C thun tình ly
hôn.
1.2. V con chung: tiếp tc giao con chung tên Đức Duy M, sinh ngày
07/10/2015 cho bà T trc tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. V cấp dưỡng: buc b
đơn ông C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng, k t
ngày bn án hiu lực đến khi con chung đ 18 tui. Giành quyền thăm nom, chăm
sóc, giáo dc con chung cho ông C không ai được quyn cn tr khi thc hin quyn
này.
1.3. V tài sn chung: b đơn ông C nghĩa vụ hoàn s tin 150.000.000
đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) cho nguyên đơn bà T.
1.4. V n chung: chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Hunh Linh D và bà
Th Thùy V v vic yêu cầu nguyên đơn bị đơn nghĩa vụ liên đới tr n gc
và lãi theo biên nhn n ngày 10/11/2021 và ngày 15/7/2023.
- Buộc nguyên đơn bà T phải có nghĩa vụ tr cho bà V tng s tin
449.700.000 đồng (bn trăm bốn mươi chín triu by trăm nghìn đng) tr cho
ông D tng s tiền 607.900.000 đồng (sáu trăm lẻ by triệu chín trăm nghìn đồng).
- Buc b đơn ông C nghĩa vụ tr cho bà Th Thùy V tng s tin
449.700.000 đồng (bốn trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm nghìn đng) và tr cho
ông Hunh Linh D tng s tiền 607.900.000 đng (sáu trăm lẻ by triệu chín trăm
nghìn đồng).
2. Bác yêu cu phn t ca b đơn ông C đối với nguyên đơn T v vic
chia đôi giá trị căn nhà và đất din tích 102,2m
2
, tha s 1469, t bản đồ s 29, to
lc ti KDC N, KV E, phường B, thành ph Cần Thơ (giá tr 1.500.000.000 đồng)
và hu hợp đng u quyn s 5204, quyn s 02/2022/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
phòng C1.
3. Đình ch mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông C đối với nguyên đơn
T v vic chia giá tr 01 xe ô bin kim soát 65A- 23715 hiu COROLLA
ALTIS (giá tr 200.000.000 đồng).
4. Đình chỉu cầu độc lp Ngân hàng thương mại c phần Đ đối vi nguyên
đơn bị đơn về vic tr n theo các Hợp đồng tín dng s
001/2020/6283065/HĐTD; số 002/2020/6283065/HĐTD; s
001/2023/6283065/HĐTD hợp đồng thế chp s 002/2020/6283065/HĐBĐ ngày
06/5/2020.
5. Tiếp tc duy trì bin pháp khn cp tm thi ti Quyết định s 03 ngày
19/3/2025 Quyết định buc thc hin bin pháp bảo đảm s 02 ngày 18/3/2025
ca Tòa án nhân dân qun Bình Thu (nay Toà án nhân dân khu vc 2 - Cần Thơ)
v áp dng bin pháp khn cp tm thời “Phong toả tài khon tại ngân hàng” theo
quy định ti khoản 10 Điều 114, Điều 124 B lut t tng dân s.
(Phn tuyên v bin pháp khn cp tm thi trong bn án không b kháng cáo,
kháng ngh).
6
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định v án phí, chi phí thẩm định, quyn kháng
cáo, nghĩa vụ chậm thi hành án, hướng dn thi hành án theo quy định pháp lut.
Ngày 30/9/2025 ông Vit C kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm yêu cu Tòa án
cp phúc thm xem xét sa bản án thẩm theo hướng bác toàn b yêu cu khi
kin của nguyên đơn, không chp nhn yêu cầu độc lp của người quyn li,
nghĩa vụ liên quan và chp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vn gi nguyên nội dung đơn khi kin, b
đơn giữ nguyên yêu cu phn t kháng cáo, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan
vn gi nguyên yêu cầu đc lập nên các đương s không tha thuận được vi nhau
v vic gii quyết v án.
Luật sư bảo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn trình bày và yêu cầu Hội đồng
xét x sa bản án sơ thẩm s 71/2025/HN-ST ngày 24/9/2025 ca Tòa án nhân
dân Khu vc 2 - Cần Thơ theo hướng buc Hunh Th T chia cho ông Vũ Vit
C ½ giá tr chuyển nhượng căn ns A, TBĐ số 29 còn li sau khi tr phn n cho
Ngân hàng E là 400.000.000 đồng. do, theo các chng c th hin li tha
nhn ca bà T thì T đã chuyển nhượng nhà đt trên cho em rut T2
vi s tiền 2.400.000.000 đồng, tr cho Ngân hàng E 1.578.000.000 đồng cn tr
khon n 800.000.000 đồng bà T vay ca bà T2 năm 2021. Ông C cho rng giy tay
lp ngày 15/4/2021 gia bà T vi bà T2 giy vay tin gi to ca bà T nhm buc
ông C liên đới cùng tr n sau khi ly hôn, giy vay tin viết tay không người
chng kiến và cũng không tài sản đảm bo và vay t năm 2021 nhưng đến năm
2025 bà T mi tr cho bà T2không có tính lãi, giy viết tay ông C không biết
cũng không sử dng khon vay này phc v nhu cu thiết yếu của gia đình. Vì chi
phí sinh hot hng tháng ông C đều đưa cho bà T đầy đủ, cùng vi khon tin công
T đi làm cho Thm M vin A thì gia đình không thể thiếu ht phải đi vay tiền.
Vì vậy, đề ngh xác định đây là nợ riêng của bà tươi theo khoản 3 Điều 45 Lut hôn
nhân và gia đình và buộc bà T phi tr cho ông C 400.000.000 đồng là ½ giá tr nhà
chuyển nhượng sau khi tr n còn lại là 800.000.000 đồng. Đối vi khon n ca
Th Thùy V ông Hunh Linh D cũng đề ngh Hội đồng xét x sa án không
buc ông C cùng liên đới chu, do ông C hoàn toàn không biết hai khon vay này.
T cũng không sử dng khoản vay này đ phc v cho nhu cu thiết yếu ca gia
đình. Đối vi giấy mượn tin ngày 10/11/2021 T n tin ca bà V vi mc
đích vay ghi trong giấy “để mua mảnh đt Khu V, phường T, qun B, thành ph
Cần Thơ ca ông Xuân P1” nhưng khi ông C xác minh ch v chng ông P1 xác
nhn bằng văn bn nêu ý kiến xác thc bng ch gi cho Tòa án ngày
07/4/2026 kèm theo hợp đồng chuyển nhượng thửa đất 355, TBĐ s 45 gia v
chng ông P1 T năm 2021 chỉ là giao dch sang tên cho T đứng tên giùm
cho ông Hunh Mnh T4 do trước đây vợ chng ông P1 cũng đứng tên giùm ông
T4, nên vic bà T ghi trong giấy mượn n để vay s tiền 750.000.000 đồng để mua
đất ca ông P1 không đúng nên sau này ông T4 tranh chp và bà T phi tr lại đất
cho ông T4. Giy vay tin ca V cũng là giả to nhm buc ông C liên đi tr
tin khi ly hôn, bà T tha nhận có mượn tin bà V thì bà T phi t chu trách nhim;
Đối vi giy vay n ngày 15/7/2023 bà T vay ca cháu rut là ông D 1.000.000.000
7
đồng, theo ông C giy vay n này cũng là gi to vì bà T khai rng vay tiền này để
tr tin cho Ngân hàng E nhưng số tin tr tin vay cho Ngân hàng E t ngun
tin bán nhà tr 1.573.000.000 đồng ngày 27/2/2025. S tiền vay năm 2023 nhưng
đến năm 2025 trả không phù hp. Ông C T đã sống ly thân vi nhau t trước
tháng 6/2023 nhưng đến ngày 15/7/2023 mi vay tin ông D. Vic T vay tin mt
mình trong thi k v chồng đã ly thân, T s dng vào mc đích riêng nên ông
C không có nghĩa vụ tr.
Theo nhận định ca bn án cho rng b đơn tha nhn trong quá trình chung
sng ngoài công vic chính thì bà T còn công việc khác là mua đất, cò đất, … nhận
định này không đúng ông C hoàn toàn không tha nhn, bà T mua bán đt
và s tht bà T ch làm môi giới nhà đt và ai có nhu cu vay vốn Ngân hàng nhưng
không vay được hoc không biết cách vay tT yêu cu h sang tên cho T
đứng giấy đất, sau đó bà T đứng vay Ngân hàng ri chia li cho ch đất và cũng
trường hp bà T không vay được nên phi chuyn tr lại cho người khác…nên các
ch đất đòi lại đất, T phi tr lại đất cho ch đất nên T cho rng mất đất như
trong trường hp tha 335 mà T tha nhn mất đất. Trong quá trình gii quyết v
án ông C hoàn toàn không tha nhn bà T có mua bán đt và hoàn toàn không biết
các khon tin n bà T đã vay. vậy, yêu cu cp phúc thm xem xét li toàn b
h vụ án để đánh giá lại toàn b chng c một cách khách quan theo quy định
pháp lut.
Đồng thi, v luật cũng đ ngh Hội đồng xét x xem xét lãi suất đối vi
khoản vay người yêu cầu độc lp ch yêu cầu tính lãi đến tháng 4/2025 nhưng Tòa
án cấp thẩm tính lãi đến tháng 9/2025 đối vi các khoảng vay vượt qyêu cu
việc Tòa án tuyên vượt như vy Tòa án cp phúc thm không th khc phục được
và bà V, ông D yêu cu ông C, bà T liên đới tr nhưng Tòa án buc bà Tông C
tr riêng biệt đối vi khon n và lãi là không đúng nên yêu cu Tòa án hủy đối vi
yêu cầu đc lp ca V, ông D. Đi vi phn quyết định ông C nghĩa vụ cp
dưỡng đề ngh Hội đồng xét x sa án không buc ông C cấp dưỡng 4.000.000
đồng/tháng đ ngh sa bản án theo hướng không chia khon tin 300.000.000
đồng, do Tòa án cấp thẩm chưa xem xét đánh giá toàn din chng c buc
ông C chia cho bà T 150.000.000 đồng là không đúng.
T những phân tích trên đ ngh Hội đồng xét x áp dng khoản 2 Điu 308
B lut t tng dân s chp nhn kháng cáo ca ông C sa bản án sơ thẩm như nêu
trên.
Ti phiên tòa phúc thm v kiểm sát viên đi din Vin kim sát nhân dân thành
ph Cần Thơ trình bày: V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hi
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và ngưi tham gia t tng trong quá trình gii quyết
v án ti phiên tòa phúc thm. V ni dung gii quyết v án sau khi phân tích,
đánh giá chứng c kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn toàn b
kháng cáo ca b đơn, áp dụng khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s, gi
nguyên bản án sơ thẩm ca Tòa án nhân dân Khu vc 2 - Cần Thơ.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
8
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h vụ án, được thm tra các chng
c tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng, ý kiến phát biểu đề ngh ca Kim
sát viên và những người tham gia t tng, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Người kháng cáo, nội dung hình thức đơn kháng cáo, thời hạn kháng
cáo là đúng theo quy định tại các Điều 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015, nên kháng cáo hợp lệ và đúng theo luật định. Hội đồng xét xử chấp nhận xem
xét kháng cáo theo đúng quy định pháp luật.
[2] V quan h hôn nhân: T ông C t nguyn kết hôn được y ban
nhân dân phường T, qun B, thành ph Cn Thơ cp giy chng nhn kết hôn nên
hôn nhân ca T ông C hp pháp. T yêu cu ly hôn ông C cũng thống nht
nên Tòa án cấp thẩm ghi nhn s thun tình ly hôn ca T ông C căn
cứ, đúng quy định pháp lut.
[3] Đối vi con chung cấp dưỡng nuôi con: Giữa nguyên đơn T b
đơn ông C 01 người con chung tên Đc Duy M, sinh ngày 07/10/2015.
Nguyên đơn yêu cầu được trc tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành b đơn cũng
đồng ý giao con cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, s thng nht này ca các
đương sự phù hợp theo quy định ti khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên
Hội đồng xét x sơ thẩm ghi nhậncó căn cứ, đúng quy định pháp lut. V nghĩa
v cấp dưỡng nuôi con bà T yêu cu ông C cấp dưỡng nuôi con mi tháng 5.000.000
đồng; ông C ch đồng ý cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng. Sau khi phân tích và đánh
giá chng c xem xét chi phí, điều kin sinh hot ca cháu M thu nhp thc tế
ca anh C Hội đng xét x thẩm đã buộc ông C nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu
M mỗi tháng 4.000.000 đồng. Không đồng ý vi quyết định trên nên ông C đã kháng
cáo.
Xét kháng cáo ca ông C v vic xem xét li mc cấp dưỡng đối vi cháu
M, ông C không đồng ý cấp dưỡng. Xét thấy, theo quy định ti khoản 2 Điều 82 ca
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định Cha, m không trc tiếp nuôi con
nghĩa vụ cấp dưỡng cho convà tại Điều 116 ca Luật hôn nhân và gia đình
quy định Mc cấp dưỡng do người nghĩa vụ cấp dưỡng người được cp
ng hoặc người giám h của người đó thỏa thuận căn c vào thu nhp, kh năng
thc tế của người có nghĩa v cấp dưỡng và nhu cu thiết yếu của người đưc cp
ng; nếu không tha thuận được thì yêu cu Tòa án gii quyết”. Đồng thi, ti
khoản 2 Điu 7 Ngh quyết s 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/05/2024 của Hội đồng
thm phán Tòa án nhân dân tối cao cũng quy định Tin cấp dưỡng cho con là
toàn b chi phí cho việc nuôi dưỡng, hc tp ca con do các bên tha thun.
Trường hp các bên không tho thuận được thì Tòa án quyết định mc cấp dưỡng
căn cứ vào thu nhp, kh năng thực tế của người có nghĩa v cấp dưỡng và nhu cu
thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mc cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng
không thấp hơn một nửa tháng lương ti thiu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang
cư trú cho mỗi tháng đối vi mỗi người con”. Gia bà T ông C không tha thun
đưc vi nhau v mc cấp dưỡng, ông C xác định thu nhp ca ông hng tháng t
17.000.000 đồng đến 19.000.000 đồng và cũng thừa nhn v chi phí nuôi con hng
tháng là khoảng 12.000.000 đồng. Cấp thẩm buc ông C cấp dưỡng 4.000.000
9
đồng/tháng là có căn cứ, phù hp với quy định pháp lut li cho ông C. Ông
C kháng cáo yêu cu xem xét li mc cấp dưỡng nhưng không cung cấp được chng
c nào mới để chng minh cho yêu cu ca mình nên Hội đồng xét x phúc thm
không có căn cứ để xem xét chp nhn yêu cu ca ông C.
[4] V tài sn chung:
[4.1] Đối vi yêu cu của nguyên đơn về vic chia ½ s tiền 300.000.000 đồng
gi tiết kim. B đơn ông C tha nhn s tiền 300.000.000 đng là thu nhp t tin
lương của b đơn được trong thi k hôn nhân. Tuy nhiên, b đơn cho rng gia
ông vi bà T có tho thun tin này dùng vào việc chăm sóc cha mẹ ông C, nguyên
đơn không tha nhn b đơn không chứng c chng minh s tha thun nêu
trên. Theo quy định ti khoản 1 Điều 33 Lut Hôn nhân gia đình năm 2024 quy
định Tài sn chung ca v chng gm tài sn do v, chng to ra, thu nhp do lao
động, hoạt động sn xut, kinh doanh, hoa li, li tc phát sinh t tài sn riêng và
thu nhp hp pháp khác trong thi k hôn nhân, tr trường hợp được quy định
ti khoản 1 Điu 40 ca Lut này; tài sn mà v chồng được tha kế chung hoc
đưc tng cho chung tài sn khác v chng tha thun tài sn chung.
Quyn s dụng đất v, chồng đưc sau khi kết hôn tài sn chung ca v
chng, tr trường hp v hoc chồng được tha kế riêng, được tng cho riêng hoc
có được thông qua giao dch bng tài sn riêng”. Do số tiền 300.000.000 đồng ông
C gi tiết kim ti Ngân hàng xut phát t tiền lương của ông C được tích lũy trong
thi k hôn nhân nên được xác định là tài sn chung ca v chng và Hội đồng xét
x thẩm chp nhn chia mỗi người ½ căn cứ, đúng quy đnh pháp lut. B
đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c để chng minh gia nguyên
đơn bị đơn thỏa thun v vic s dng s tiền này nbị đơn trình bày nên
Hội đồng phúc thẩm không có căn cứ để chp nhn kháng cáo ca b đơn.
[4.2] Xét kháng cáo ca ông C yêu cu chia ½ giá tr căn nhà quyn s
dụng đất có din tích 102,2m
2
, thuc tha s 1469, t bản đồ s 29, to lc ti KDC
N, Hng P2, khu V, phường B, qun B, thành ph Cần Thơ. Sau khi bà T chuyn
nhưng, tr n Ngân hàng còn s tiền 800.000.000 đồng, yêu cu chia mỗi người
400.000.000 đồng. Nguyên đơn tha nhn tài sản trên đã chuyển nhượng cho ông
K, T2 vào ngày 27/02/2025 với giá 2.400.000.000 đồng, đã tr tin Ngân hàng,
còn li s tiền 800.000.000 đồng đã cấn tr phn n đã vay mượn ca v chng bà
T2 nên không còn. Trong thi k hôn nhân ông C có lập văn bản y quyn cho ch
T toàn quyn quyết định đối vi tài sn trên, c th tại Điều 1 của văn bản y
quyn ngày 22/12/2022 nội dung: “....bên A (ông C) u quyn cho bên B (bà T)
thc hin các quyn ca ch s hữu sau đây: quản lý, s dng, bán/chuyển nhượng,
tng cho, thế chấp, cho thuê đối vi quyn s dụng đất din tích 102,2m
2
, tha s
1469, t bản đồ s 29, to lc ti KDC N, K, phưng B, qun B, thành ph Cn
Thơ....”. Đồng thi, trong thi gian chung sống nguyên đơn b đơn cũng tha
nhn thế chp vay ngân hàng, quá trình vay do vi phạm nghĩa vụ tr n nên
nguyên đơn ngân hàng T7 tt toán đối vi tài sn trên là bán cho ông K, bà T2
dùng s tin chuyển nhượng đ tt toán khon vay cho ngân hàng tr n chung
ca hai v chng. Hin nay, quyn s dụng đất cũng như tin chuyn nhượng quyn
10
s dụng đối vi thửa đất này không còn nên Hi đồng xét x sơ thẩm không chp
nhn yêu cu ca b đơn căn cứ, đúng quy định pháp lut. Ông C kháng cáo
yêu cu chia giá tr n li của căn nhà quyn s dng khi bán tr n cho Ngân
hàng, còn lại 800.000.000 đồng, yêu cầu được chia ½ 400.000.000 đng. Ông C
thng nht bán nhà, tr tiền Ngân hàng nhưng không thống nht khon tin tr cho
T2 và cho rng biên nhn n là gi to, vì vic bà T vay tin bà T2 ông C không
biết và cũng không sử dng phc v cho nhu cu thiết yếu của gia đình, giấy n ch
T ký. Xét thy, theo tài liu chng c trong h vụ án thì thy rng khon
tin s dụng mua đất, ct nhà là trên 2 t đng, bà T cho rng s tin trên là do bà T
b ra đã chi trả, lương ông C T không th đủ chi phí mua đt ct nhà nêu
trên và ông C không chứng minh được ngun tiền để mua đất, ct nhà. Ông C tha
nhn hng tháng ông chuyn cho bà T s tin khoảng 14 đến 15 triệu đồng để lo chi
phí trong gia đình. Từ đó, cho thấy ngun tiền để mua đt và ct nhà phn ln là do
T đóng góp nên sau khi bán nhà, đất bà T s dng vào vic tr khon n trên cũng
phù hp. B đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c, chng minh
ngun tin T đã bỏ ra để mua đt, ct nhà có ngun gc do v chồng tích lũy
hay t ngun nào khác nên Hội đồng xét x phúc thẩm không căn cứ đ chp
nhn kháng cáo ca ông C.
[5] Xét kháng cáo ca ông C v các khon n chung:
[5.1] Xét kháng cáo ca ông C đối vi yêu cầu độc lp ca bà Võ Th Thùy V
yêu cu T ông C nghĩa vụ tr n gc lãi tng cộng: 899.400.000 đồng.
Bà T tha nhn có vay bà V s tiền 750.000.000 đông đ chuyển nhượng quyn s
dụng đất và xác nhn giy vay n. Ông C không tha nhn khon n trên
và cho rng vic làm ăn ca bà T ông không biết. Theo trình bày ca các đương sự
thì nguyên đơn b đơn công việc n định, T ngoài việc đi làm cho S1 còn
làm ngh môi gii, kinh doach bất động sn. T cho rng khon tin này vay
để chuyển nhượng quyn s dụng đt thửa đất 355, t bản đồ s 45 ca ông Xuân
P1 Trn Th T5 Khu vc 1, T nhưng sau đó đã bán lại cho người khác
hin nay không còn, tin bà đã s dụng để chuyển nhượng đất khác và thua l. Tuy
nhiên, ông C không tha nhn vic vay tin này, ông C cũng không biết T vay
tin. Xét thy, khon tiền vay 750.000.000 đng là khon tin không nh, bà T cho
rằng vay đ chuyển nhượng quyn s dụng đất, sau đó bán li, biên nhn vay tin
ch có bà T người ký nhn tiền, đồng thời đối vi các chng c T cung cp là
hợp đồng y quyn chuyển nhượng quyn s dụng đất để chng minh ông C biết
khon vay thì thy rng không giy y quyn nào th hin ông C có y quyn cho
T chuyển nhượng li phần đất đã chuyển nhượng ca ông P1 thửa đất 355 và
T cũng không chng c nào khác để chng minh ông C biết cùng vay s
tiền này. Theo quy đnh tại Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình quy định V,
chng chu trách nhiệm liên đới đối vi giao dch do mt bên thc hiện quy định ti
khoản 1 Điều 30 hoc giao dch khác phù hp với quy định v đại din ti các điu
24, 25 và 26 ca Lut này, V2, chng chu trách nhiệm liên đới v các nghĩa vụ quy
định ti Điu 37 ca Lut này”. Việc T vay tin ca V, ông C không tha nhn
và giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất vi ông P1 ông C cũng không tham
11
gia. Vic vay tin ca T cũng không nhằm mục đích phục v cho nhu cu thiết
yếu của gia đình. Vì vậy, sở xác định s tin này bà T đã vay mượn s dng
vào mục đích riêng ông C không biết. Ti phiên tòa bà T cũng không cung cấp được
chng c chng minh s tiền vay để thc hin giao dịch mua bán đt s thng
nht ca ông C nên Hi đồng xét x chp nhn kháng cáo ca ông C xác định khon
n ca bà V là n riêng ca bà T.
[5.2] Xét kháng cáo ca ông C đối vi yêu cầu độc lp ca ông Hunh Linh D
yêu cu T, ông C tr s n gc lãi tng cộng 1.215.800.000 đng. T tha
nhn ngày 15/7/2023 bà có vay ca ông D s tiền 1.000.000.000 đồng làm vn kinh
doanh, làm giy n th hin mục đích vay tiền để kinh doanh. Ti phiên tòa
qua xét hi thì T cho rng s tiền trên vay để tr Ngân hàng, có lúc thì cho rng
tr các khon n khác trong thi k hôn nhân và cũng lúc xác định vay để chuyn
nhượng đt T. Ông C không tha nhn n s tiền trên cũng không biết khon
vay này. Xét thy, theo li khai ca T không đồng nht vi nhau, trên giy vay
n ch có bà T ký, ông C không ký và cũng không biết s tin này. Ti phiên tòa thì
c ông C và bà T đều tha nhận vào đầu năm 2023 vợ chồng đã mâu thuẫn, nộp đơn
ly hôn nhưng do gi Trung tâm hòa gii thời gian kéo dài nên đến năm 2025 mới
chính thc ra Tòa, ông C v nm t đầu năm 2023, nhưng cũng tới lui thăm con
chuyn tin cho T lo chi phí trong gia đình đến tháng 6/2023 thì không tiếp
tc chuyn tin nuôi con. T li tha nhn này ca T cho thy vic T vay
khon tiền 1.000.000.000 đng ca ông D cháu rut ca T ngày 15/7/2023
sau thi gian ông C, T mâu thun ly thân, ông C cũng không thừa nhn có vay
và biết khon vay này. S tiền 1.000.000.000 đồng là s tin ln, khi giao dch cn
phi có s thng nht ca v chồng nhưng khi vay chỉ có bà T thc hin, trong thi
gian v chng sng ly thân nên bà T phi t chu trách nhiệm đi vi khon vay ca
mình. Trong quá trình gii quyết v án cũng như ti tòa phúc thm T cũng không
cung cp được chng c để chng minh khon tin này bà vay nhm mục đích phục
v nhu cu thiết yếu ca gia đình. Vì vậy, Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca
ông C xác định khon n này là n riêng ca bà T.
[5.3] Đối với đ ngh ca luật bảo v quyn li ích hp pháp ca b đơn
yêu cu hủy án thẩm đối vi yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan. Vi do V, ông D khi kin yêu cu tính lãi suất đến tháng 4/2025
nhưng cấp sơ thẩm tính lãi đến tháng 9/2025 là vượt quá yêu cu khi kiện ban đầu.
Xét thy, theo đơn yêu cầu độc lp ngày 09/4/2025 ca bà V (BL63) và yêu cầu đc
lp ca ông Hunh Linh D ngày 09/4/2025 (BL68) ông D, bà Vyêu cu tính lãi
đến ngày 11/4/2025 và 15/4/2025 thì các đương s còn yêu cu tr lãi đến khi án có
hiu lc pháp lut nên cp thẩm đã tính lãi đến tháng 9/2025 là thời điểm xét x
thẩm căn cứ, đúng quy định pháp luật, không vượt quá yêu cu khi kin
ban đầu nên đề ngh ca luật là không căn cứ, Hội đồng xét x không chp
nhn.
[6] T nhng phân tích trên thy rng kháng cáo ca ông Việt C đề ngh
ca v luật bảo v quyn li ích hp pháp ca b đơn căn c nên Hi đồng
xét x phúc thm chp nhn mt phần như đã phân tích trên.
12
[7] Ti phiên tòa v đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ đ ngh
Hội đồng xét x áp dng khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s gi nguyên
bản án sơ thẩm là có căn cứ chp nhn mt phần như phân tích trên.
[8] V án phí: Do kháng cáo của đương sự đưc chp nhn mt phn và bn án
thẩm b sửa nên án phí thẩm cũng phải được điều chnh li cho phù hp ông
C không phi chu án phí phúc thẩm theo quy định ti khon 2 Điều 148 ca B lut
t tng dân s theo quy định ti khoản 2 Điều 29 ca Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
[9] Các phn khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng ngh nên Hi
đồng xét x không xem xét và có hiu lc k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 148 và khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Việt C. Sửa
một phần Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 71/2025/HNGĐ-ST ngày 24/9/2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ như sau:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Hunh Th T v
vic ly hôn, nuôi con, chia tài sn chung.
1. V quan h hôn nhân: Bà Hunh Th T và ông Vũ Việt C thun tình ly hôn.
2. V con chung: tiếp tc giao con chung tên Đc Duy M, sinh ngày
07/10/2015 cho bà Hunh Th T trc tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành.
V cấp dưỡng: Buc ông Việt C phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung 4.000.000 đng/tháng, k t ngày bn án hiu lực đến khi con chung đủ 18
tui. Giành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dc con chung cho ông C không ai
đưc quyn cn tr khi thc hin quyn này.
3. V tài sn chung: Ông Việt C nghĩa vụ giao s tin 150.000.000 đồng
(một trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Hunh Th T.
4. V n chung: Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Hunh Linh D
và bà Võ Th Thùy V v vic yêu cu bà Hunh Th T có nghĩa vụ tr n gc và lãi
theo biên nhn n ngày 10/11/2021 và ngày 15/7/2023.
Buc Hunh Th T phải nghĩa vụ tr cho bà Võ Th Thùy V tng s tin
899.400.000 đồng (tám trăm chín mươi chín triu bốn trăm nghìn đồng) tr cho
ông Hunh Linh D tng s tiền 1.215.800.000 đồng (mt t hai trăm mười lăm triệu
tám trăm nghìn đồng). K t ngày 25/9/2025 (ngày tiếp theo ca ngày xét x sơ
13
thm) nếu T chm tr s tin trên thì còn phi chu lãi suất theo quy định ca pháp
lut tại Điều 357 và Điều 468 ca B lut Dân s.
5. Không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Hunh Linh D Th
Thùy V v vic yêu cu ông Vũ Việt C có nghĩa vụ liên đới vi Hunh Th T tr
n gc và lãi theo biên nhn n ngày 10/11/2021 và ngày 15/7/2023.
6. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Vit C đối vi nguyên
đơn Hunh Th T v vic chia đôi giá trị căn nhà và đt din tích 102,2m
2
, tha
s 1469, t bản đồ s 29, to lc ti khu dân N, khu V, phường B, thành ph Cn
Thơ (giá tr 1.500.000.000 đng) hu hợp đng y quyn s 5204, quyn s
02/2022/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1.
7. Đình chỉ mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Việt C đối vi nguyên
đơn bà Hunh Th T v vic chia giá tr 01 xe ô tô bin kim soát 65A- 23715 hiu
COROLLA ALTIS (giá tr 200.000.000 đồng).
8. Đình chỉ yêu cầu đc lp ca Ngân hàng thương mại c phần Đ đối vi
nguyên đơn bị đơn v vic tr n theo các Hợp đồng tín dng s
001/2020/6283065/HĐTD; số 002/2020/6283065/HĐTD; s
001/2023/6283065/HĐTD hợp đồng thế chp s 002/2020/6283065/HĐBĐ ngày
06/5/2020.
9. Tiếp tc duy trì bin pháp khn cp tm thi ti Quyết định s 03 ngày
19/3/2025 Quyết đnh buc thc hin bin pháp bảo đảm s 02 ngày 18/3/2025
ca Tòa án nhân dân qun Bình Thu (nay là Tán nhân dân khu vc 2 - Cần Thơ)
v áp dng bin pháp khn cp tm thời “Phong toả tài khon tại ngân hàng” theo
quy định ti khoản 10 Điều 114, Điều 124 B lut t tng dân s để đảm bo Thi
hành án.
[10] V án phí sơ thm và chi phí t tng khác:
[10.1] V án phí:
- Nguyên đơn bà Hunh Th T phi chịu án phí Hôn nhân gia đình thm
150.000 đồng; án phí chia tài sn chung 7.500.000 đồng; án phí thc hiện nghĩa
v với người th ba 66.604.000 đng, tng cộng: 74.254.000 đồng. Bà T đưc khu
tr tin tm ứng án phí đã nộp 300.000 đng theo biên lai thu s 0001447 ngày
07/02/2025 và 7.500.000 đồng theo biên lai thu s 0000091 ngày 14/3/2025 ca Chi
cc thi hành án dân s qun Bình Thu (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 2
- Cần Thơ), bà T còn phi np thêm s tiền 66.454.000 đồng.
- B đơn ông Vũ Việt C phi chu án phí cấp dưỡng 300.000 đồng, án phí hôn
nhân gia đình 150.000 đồng và án phí chia tài sản là 7.500.000 đồng, được khu tr
tin tm ứng án phí đã d nộp 31.800.000 đng theo biên lai thu s 0000214 ngày
09/5/2025 ca Chi cc thi hành án dân s qun Bình Thu (nay Phòng Thi hành
án dân s khu vc 2 Cần Thơ). Ông C đưc nhn lại 23.850.000 đồng ti Phòng
Thi hành án dân s khu vc 2 - Cần Thơ.
14
- Ngân hàng thương mại c phần Đ không phi chịu án phí, được nhn li tin
tm ứng án phí đã nộp 53.331.030 đng theo biên lai thu s 0000348 ngày 26/6/2025
ca Chi cc thi hành án dân s qun Bình Thu (nay Phòng Thi hành án dân s
khu vc 2 - Cần Thơ).
- Ông Hunh Linh D phi chịu án phí 300.000 đồng. Được khu tr vào s
tin tm ứng án phí đã nộp 24.150.000 đồng theo biên lai thu s 0000144 ngày
09/4/2025 ca Chi cc thi hành án dân s qun Bình Thu (nay Phòng Thi hành
án dân s khu vc 2 - Cần Thơ). Ông D đưc nhn lại 23.850.000 đồng.
- Th Thùy V phi chịu án p300.000 đồng. Được khu tr vào s tin
tm ứng án phí đã nộp 19.830.000 đng theo biên lai thu s 0000143 ngày 09/4/2025
ca Chi cc thi hành án dân s qun Bình Thu (nay Phòng Thi hành án dân s
khu vc 2 Cần Thơ). Bà V đưc nhn lại 19.630.000 đồng.
[10.2] V chi phí t tng khác: Chi phí thẩm định ti ch 3.000.000 đng, ông
Vũ Việt C phi chịu, đã thực hin xong.
11. Án phí dân s phúc thm: Ông Việt C không phi chu, ông C đưc
nhn li s tin tm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đng) tin tm
ng án phí theo Biên lai thu tm ng 0003999 ngày 01/10/2025 ca Thi hành án dân
s thành ph Cn Thơ
12. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s (sửa đổi, b sung năm 2014) thì người được thi hành án,
ngưi phi thi hành án có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án,
t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7,
7a, 7b 9 Lut Thi hành án dân s (sửa đổi, b sung năm 2014), thời hiu thi hành
án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s (sửa đổi, b
sung năm 2014).
13. Bn án này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- TAND khu vc 2 - Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vc 2 - Cần Thơ;
- THADS thành ph Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu: HS-VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Tôn Th Thanh Thúy
Tải về
Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất