Bản án số 37/2025/DS-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2025/DS-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 37/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Căn cứ vào khoản 12 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 157; Điều 165; điểm a, b khoản 1 Điều 227, Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; - Căn cứ Điều 74 Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; - Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – MAU
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 37/2025/DSST
Ngày 10/09/2025
“V/v tranh chấp về xác định
quyền sở hữu tài sản
của người phải thi hành án””.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nam
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Tài Em
2. Ông Liêu Tài Ngoánh
Thư phiên tòa: Ông Phan Văn Dư, Thư Tòa án nhân dân khu vực 7
Cà Mau
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tòa án nhân dân khu vực 7 Mau
tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 09 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 Cà Mau,
tỉnh Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 299/2025/TLST-DS ngày 11
tháng 11 năm 2025 về việc “tranh chấp về xác định quyền sở hữu tài sản của
người phải thi hành án theo Quyết định đưa ván ra xét xử số 05/2025/XX-
ST ngày 03 tháng 08 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Sơn Thị L, sinh năm 1957
Địa chỉ: Ấp 17, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Sáu, sinh năm; 1981\
Đại chỉ: Ấp Chùa Phật, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu B, sinh năm: 1955
Địa chỉ: Ấp 17, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau
* Người có quyền lợi nghĩa vụ có L quan:
1/ Ông Huỳnh Văn M
2/ Huỳnh Hải Sơn
3/ Huỳnh Hải Triêu
2
4/ Huỳnh Vũ Lâm
5/ Huỳnh Hải Yến
Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Ấp 17, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, trong quá trình giải quyết vụ án
đại diện theo ủy quyền của bà Sơn Thị L là ông Trần Văn Sáu trình bày:
Ngày 05/05/2023,Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Bn hành
Quyết định công nhận sthỏa thuận của các đương ssố 48/2023/ QĐST-DS về
việc buộc Nguyễn Thị Thu B có trách nhiệm trả nợ cho Sơn Thị L số tiền
163.000.000đ (một trăn u mươi B triệu đồng) kể tngày quyết định hiệu
lực pháp luật hoặc từ ngày đơn thi hành án của người được thi hành án đến khi
thi hành xong tất cả các khỏan tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản
2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật thì bà Sơn Thị L đã có đơn yêu cầu
thi hành án, Ngày 24/11/2023 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình ra
Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 190/QĐ- CCTHADS; Ngày 15/05/2023 Bn
hành QĐ số 521 /QĐCCTHADS và chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình đã
Bn hành thông báo về việc xác định quyền sở hữu chung đối với tài sản; QSD đất
đối với thửa đất số Y609902 do UBND huyện Vĩnh Lợi cấp cho hộ gia đình bà
Nguyễn Thị Thu B ngày 06/11/2003 tại thửa đất số 12.1; 12.2 tờ bả đồ số 4 đất tọa
lạc tại ấp 17, Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau; QSD đất đối với thửa đất số O618053 do
UBND huyện Vĩnh Lợi cấp cho hộ gia đình ông Huỳnh Văn M ngày 06/11/2003
tại thửa đất số 11.1; 11.2 tờ bản đồ số 4 đất tọa lạc tại ấp 17, xã Vĩnh Hậu, tỉnh
Mau.
Nay Sơn Thị L đề nghị TAND khu vực 7 Mau xác định quyền sở
hữu của giá trị các thửa đất nêu trên để bà yêu cầu Phòng thi hành án dân sự khu
vực 7 – Cà Mau thi hành khoản tiền mà bà Nguyễn Thị Thu B phải trả cho bà.
* Đối với bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ L quan: Trong quá trình
Tòa án giải quyết vụ án, bị đơn Nguyễn Thị Thu B; Ông Huỳnh Văn M; Anh
Huỳnh Hải Triều; Huỳnh Hải Lâm đều xác định tài sn chung của hộ gia đình
các tài sản nêu trên; Tuy nhiên bà B anh Triều không đồng ý chia tài sản chung
theo Thu B anh Triều xác định số ncủa bà L phải thi hành quá nhỏ so
với giá trtài sản của gia đình anh Triều; Ý kiến của ông Hjuỳnh Văn M
đồng ý theo yêu cầu của bà L. Chị Huỳnh Hải Yên và anh Huỳnh hải Sơn tòa án đã
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên không
lấy ý kiến được của những người này.
Ngày 27/12/2024, TAND huyện Hòa nh tiến hành xem xét, thẩm định tại
chỗ và định giá tài sản của gia đình của bà Nguyễn Thị Thu B và Tại biên bản định
giá xác định các QSD đất nêu trên có tổng gái trị = 3.391.544.000 đồng
3
* Về tài sản trên đất: Không yêu cầu nên không xem xét
Tại phiên tòa:
- Ý kiến của ông Trần Văn Sáu đại diện theo ủy quyền của Sơn Thị L:
Sơn Thị L yêu cầu xác định QSH đối với QSD đất cấp cho hộ Nguyễn Thị
Thu B; Rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với việc xác định quyền sở hữu đối với
QSD đất cấp cho hộ ông Huỳnh Văn M
- Ý kiến của Nguyễn Thị Thu B: Nguyễn Thị Thu B thống nhất theo
yêu cầu của nguyên đơn không có ý kiến hay yêu cầu gi khác.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 mau phát biểu ý
kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ vụ án
đến khi xét xử thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã
thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t xử ghi nhận sự tự nguyện của các bên
về xác định quyền sở hữu đối với QSD đất của hộ Nguyễn Thị Thu B; Chi phí
tố tụng và án phí các bên phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn Sơn Thị L yêu cầu xác định quyền sở hữu
đối với QSD đất cấp cho hộ bà Nguyễn Thị Thu B; hộ ông Huỳnh Văn M nên quan
hệ pháp luật la
̀
“Tranh chấp về xác định quyền shữu i sản của người phải thi
hành án tại khoản 12 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a , c khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 74 Luật thi hành án dân sự năm 2014 sửa
đổi bổ sung năm 2022.
Tại phiên tòa: Người quyền lợi, nghĩa vcó L quan trong vụ án là ông
Huỳnh Văn M, anh Huỳnh Hải Sơn, anh Huỳnh Hải Triêu, anh Huỳnh Vũ Lâm và chị
Huỳnh Hải Yến vắng mt tại phiên tòa.a án đã tống đạt các thủ tục tố tụng dân s
cho ông Huỳnh Văn M, anh Huỳnh Hải Sơn, anh Huỳnh Hải Triều, anh Huỳnh
Lâm và chị Huỳnh Hải Yến theo quy định để tham gia phiên tòa xét xử thẩm vụ
án theo u cầu khởi kiện của Sơn Thị L, nhưng ông Huỳnh Văn M, anh Huỳnh
Hải Sơn, anh Huỳnh Hải Triêu, anh Huỳnh Lâm chị Huỳnh Hải Yến vẫn vắng
mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bluật Ttụng Dân sự, Hội đồng
xét xử tiến hành t xử vắng mặt đối với ông Huỳnh n M, anh Huỳnh Hải Sơn,
anh Huỳnh Hải Triều, anh Huỳnh Vũ Lâm và chị Huỳnh Hải Yến.
[2] Vế nội dung:
[2.1] Theo hồ vụ án thể hiện: Nguyễn Thị Thu B người phải thi
hành án số tiền 163.000.000 đồng cho bà Sơn Thị L theo Quyết định công nhận sự
thỏa thuận của các đương sự số 48/2023/QĐST-DS, ngày 05/05/2023. Do bà
Nguyễn Thị Thu B không tự nguyện thi hành án, nên ngày 24/11/2023 Chi cục Thi
4
hành án dân sự huyện Hòa Bình ra Quyết định thi hành án theo yêu cầu số
190/QĐ- CCTHADS; Ngày 15/05/2023 Bn hành số 521 /QĐCCTHADS
chi cục thi nh án dân sự huyện Hòa Bình đã Bn hành thông báo về việc xác định
quyền sở hữu chung đối với tài sản QSD đất đối với thửa đất số Y609902 do
UBND huyện Vĩnh Lợi cấp cho hộ gia đình Nguyễn Thị Thu B ngày
06/11/2003 tại thửa đất số 12.1; 12.2 tờ bản đồ số 4 đất tọa lạc tại ấp 17, Vĩnh
Hậu, tỉnh Mau; QSD đất đối với thửa đất số O618053 do UBND huyện Vĩnh
Lợi cấp cho hộ gia đình ông Huỳnh Văn M ngày 06/11/2003 tại thửa đất số 11.1;
11.2 tờ bả đồ s4 đất tọa lạc tại ấp 17, Vĩnh Hậu, tỉnh Mau. Chi cục Thi
nh án Dân sự huyện Hòa Bình đã ra Thông báo số 75/TB- CCTHADS ngày
15/04/2024, thông báo cho người phải thi hành án người có quyền lợi, nghĩa vụ
L quan để thực hiện quyền thỏa thuận phân chia tài sản chung, khởi kiện tại Tòa án
hoặc đề nghị quan thẩm quyền giải quyền giải quyết tranh chấp. Ngày
10/11/2024, L thực hiện quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án xác định phần quyền
sở hữu tài sản, phần quyền sdụng đất của người phải thi hành án Nguyễn
Thị Thu B trong khối tài sản chung chung với ông Huỳnh Văn M; anh Huỳnh Hải
Lâm; anh Huỳnh Hải Triều; anh Huỳnh Hải Sơn chị Huỳnh Hải Yến các
Quyền sử dụng đất nêu trên.
[2.2] Trong quá trình làm việc tại tòa, Nguyễn ThThu B chồng, các
con cũng đồng thời là thành viên hộ gia đình đều xác định là tài sản chung của ông
Huỳnh Văn M bà Nguyễn Thị Thu B tạo lập. i sản của cha mcác con
không ý kiến; Đối với chị Yến, anh Lâm thành viên hộ mặc không lấy
được ý kiến của anh Lâm chị Yến tuy nhiên hội đồng xét xử xét thấy tại thời
điểm hình thành tài sản cả hai người còn nhỏ dưới 15 tuổi, không có công sức đóng
p hình thành khối tài sản chung nên không được xem xét. Mặt khác, tại phiên tòa
bà Nguyễn Thị Thu B đồng ý đối với yêu cầu này của nguyên đơn nên ghi nhận sự
tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thu B. Do vậy cơ sở, đủ căn cứ để xác định phần
quyền sử dụng đất, phần quyền sở hữu tài sản của Nguyễn Thị Thu B bằng ½
giá trị tài sản chung của QSD đất đối với thửa đất số Y609902 do UBND huyện
Vĩnh Lợi cấp cho hgia đình Nguyễn Thị Thu B ngày 06/11/2003 tại thửa đất
đất số 12.1; 12.2 tờ bả đồ số 4 đất tọa lạc tại ấp 17, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau.
[2.3] Đối với yêu cầu xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử
dụng đất của trong khối tài sản chung QSD đất cấp cho hộ ông Huỳnh Văn M
ngày 06/11/2003 tại thửa đất số 11.1; 11.2 tờ bả đsố 4 đất tạo lạc tại p 17,
Vĩnh Hậu, tỉnh Mau thì Sơn Thị L rút kng yêu cầu, nên đình chỉ yêu cầu
này.
[3] Về chi phí xem xét thẩm định, định giá i sản: Chi phí thẩm định định
giá phần đất tranh chấp là 8.667.861 đồng được tính cụ thể như sau: 8.667.861 đồng :
26.088,8m
2
(Diện tích theo đo đạc thực tế) = 332.245 đồng/m
2
. Bà Sơn Thị L phải
chịu chi phí thẩm định đối với phần diện ch đất đình chỉ 332.244 đồng x
21.332,7m
2
(Diện tích đât cp cho h ông Huỳnh Văn M) = 7.087.681 đồng; Buc bà
Nguyễn Thị Thu B phải chịu chi phí xem xét thẩm định và định giá đối với phần diện
tích 4.756,1m
2
x 332.244 đồng
= 1.580.180 đồng. Sơn Thị L đã dự nộp tạm ứng
5
8.667.861 đồng được đối trừ, bà Sơn Thị L được nhận lại 1.580.180 đồng từ số tiền
Nguyễn Thị Thu B nộp nên buộc Nguyễn Thị Thu B phải trả choSơn Thị L
1.580.180 đng.
[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu B phải nộp 300.000 đồng tiền án phí; Tuy
nhiên Nguyễn Thị Thu B được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, do thuộc người
cao tuổi, đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại
điểm đ khoản 1 điều 12 Nghquyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy Bn thường vụ Quốc hội nên được miễn không phải nộp.
[5] Đề nghị của đi diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình là có căn cứ
nên được chấp nhận toàn bộ.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 12 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 157; Điều 165; điểm a, b khoản 1 Điều 227, Điều 235, Điều
266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Điều 74 Luật Thi hành án Dân sự năm 2014;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc Hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản sdụng án phí lệ pTòa án. Tuyên
xử:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Sơn Thị L]
- Xác định quyền sở hữu, QSD đất đối với thửa đất số Y609902 do UBND
huyện nh Lợi cấp cho hộ gia đình Nguyễn Thị Thu B ngày 06/11/2003 ta5it
hửa đất số 12.1; 12.2 tờ bả đồ số 4 đất tọa lạc tại ấp 17, nh Hậu, tỉnh Cà Mau
tài sản chung của Nguyễn Thị Thu B ông Huỳnh Văn M; Trong đó phần
tài sản của bà Nguyễn Thị Thu B là ½ giá trị tài sản.
2. Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản: Chi phí thẩm định và định giá
phần đất tranh chấp 8.667.861 đồng được tính cthể như sau: 8.667.861 đồng :
26.088,8m
2
(Diện tích theo đo đạc thực tế) = 332.245 đồng/m
2
. Bà Sơn Thị L phải
chịu chi phí thẩm định đối với phần diện ch đất đình chỉ 332.244 đồng x
21.332,7m
2
(Diện tích đât cp cho h ông Huỳnh Văn M) = 7.087.681 đồng; Buc bà
Nguyễn Thị Thu B phải chịu chi phí xem xét thẩm định và định giá đối với phần diện
tích 4.756,1m
2
x 332.244 đồng
= 1.580.180 đồng. Sơn Thị L đã dự nộp tạm ứng
8.667.861 đồng được đối trừ, bà Sơn Thị L được nhận lại 1.580.180 đồng từ số tiền
Nguyễn Thị Thu B nộp nên buộc Nguyễn Thị Thu B phải trả choSơn Thị L
1.580.180 đng.
3. Về án phí: Nguyễn Thị Thu B phải nộp 300.000 đồng tiền án phí; Tuy
nhiên Nguyễn Thị Thu B được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, do thuộc người
cao tuổi, đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại
6
điểm đ khoản 1 điều 12 Nghquyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy Bn thường vụ Quốc hội nên được miễn không phải nộp.
Án xử thẩm công khai, các đương sự mặt quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt kng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nơi Nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau.
- VKSND huyện khu vự 7 –Mau.
- Phòng THA dân sự khu vực 7 –
Mau
- Các đương sự.
- Lưu
Lê Thị Nam
Tải về
Bản án số 37/2025/DS-ST Bản án số 37/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2025/DS-ST Bản án số 37/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất