Bản án số 37/2024/DS-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2024/DS-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đắk G'Long (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 37/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị N yêu cầu anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị T trả số tiền cọc đã nhận và khoản tiền lái phát sinh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG,
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 37/2024/DS-ST
Ngày: 25/9/2024
V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoài Phương
2. Bà Trần Thị Kim Anh
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Nga Thư Tòa án nhân dân huyện
Đắk Glong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Anh Văn Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong,
tỉnh Đắk Nông xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
123/2023/TLST-DS, ngày 31/10/2023 về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 41/2024/QĐXX-ST ngày 23/8/2024 và Quyết
định hoãn phiên tòa số 39/2024/QĐST-DS ngày 10/9/2024 của Tòa án nhân dân
huyện Đắk Glong, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Ninh Th N (Vng mt), sinh năm 1982
Địa chỉ: thôn Đ, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T (Vng
mt), sinh năm 1992
Địa chỉ: số A đường T, phường A, thành phố Đ, tỉnh L.
- B đơn: Ông Nguyễn Văn H (Vng mt), sinh năm 1987 và bà Trần Th
T (Vng mt), sinh năm 1994
Đa ch: thôn A, xã Đ, huyn Đ, tnh Đ.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyn Đc V (Vng mt),
sinh năm 1974
Đa ch: T A, khu phP, th trn Đ, huyn Đ, tnh B.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện lời khai của nguyên đơn (bà Ninh Thị N)
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông Nguyễn Văn T) trong quá
trình giải quyết vụ án trình y: Vào năm 2022, ông Nguyễn Văn H bà ch
Trn Th T (thôn A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đ) có tha thun chuyển nhượng cho bà
N N mt phn ca thửa đất s 81, t bản đồ s 33, din tích thửa đt 561,9m2,
địa ch ti xã Q, huyện Đ, ông H nói thửa đất trên là ca ông H đã được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất nhưng đang làm th tc tách s ( N chưa nhìn
thy s không biết ai người đng tên trên giy chng nhn quyn s dng
đất), ông H cam kết thửa đất trên không có tranh chp vi bt k ai, đủ điu kin
để tách tha. Theo tha thun thì ông H và bà T s chuyển nhượng cho N mt
phn ca thửa đất s 81 vi din tích 320m2 (Nng 08m, dài 38m) vi giá
1.320.000.000 đồng, để đảm bo cho vic kết hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất, vào ngày 27/4/2022 N đã đặt cc cho ông H T s
tiền 300.000.000 đồng, hai bên làm hợp đồng đặt cc bng giy tay (không
công chng, chng thc), lp 02 bn bà N gi 01 bn, còn 01 bn ông H gi, khi
đặt cc ch N ông H, không còn ai khác; theo hợp đồng đặt cc ông H
và bà T có trách nhim tách thửa đất s 81 để làm th tc chuyển nhượng cho
N chm nht vào ngày 27/6/2022, theo thun trong hợp đồng đc cc nếu N
không mua đt na thì s mt tiền đặt cọc, ngược li nếu ông H, T không tách
đưc s, không chuyển nhượng đt, vi phm thi hạn đặt cc, không làm th tc
chuyển nhượng đất cho N thì phi bồi thường cho N s tin 600.000.000
đồng (gấp đôi số tin N đã đặt cc). Sau đó N giao thêm cho ông H
T 100.000.000 tiền nhưng không lp giy t . Nvậy, tng cng N đã
đặt cc cho ông H, T s tin 400.000.000 đồng. Đến thời điểm kết hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, N đến gp ông H T thì ông H
T nói vi N vẫn chưa tách được s hn N thêm mt thi gian
nữa để tách s và chuyển nhượng cho ch N. Đến tháng 12/2022 N li tiếp tc
đến gp ông H T để yêu cu làm th tc chuyển nhượng nhưng ông H
T nói vẫn chưa tách được s nên N nói vi ông H T nêu không
tách được s thì tr li cho N s tiền đã đt cọc 400.000.000 đồng ông
H, T đồng ý nhưng hẹn sau 01 tháng na s tr li cho ch N s tin
400.000.000 đồng nhưng sau đó vn không tr cho N. Sau đó N đã nhiu
ln gọi điện thoi yêu cu ông H và bà T phi tr li cho N s tin
400.000.000 đồng nhưng ông H bà T c ha hết lần này đến lần khác nhưng
vn không tr cho N. Đến ngày 10/10/2023, N đã trực tiếp đến gp ông H
để yêu cu tr li s tiền đã nhận 400.000.000 đồng thì ông H viết cho
N 01 giy hn tr tin hẹn đến ngày 10/12/2023 s tr cho ch N toàn b s
tiền này nhưng N không đồng ý mà yêu cu ông H và T phi tr Ny cho N
toàn b s tin này. Ninh Th N yêu cu Tòa án gii quyết nhng ni dung
sau: Tuyên chm dt hợp đồng đặt cc ngày 27/4//2022 gia Ninh Th N vi
ông Nguyễn Văn H Trn Th T; buc ông Nguyễn Văn H và bà Trn Th T
phi tr tng s tiền 431.555.000 đồng, trong đó: s tin gc đã nhận đt cc
3
là 400.000.000 đồng và khon tin lãi chm tr là 31.555.000 đồng (tính t ngày
11/12/2023 cho đến ngày 25/9/2024 vi mc lãi suất 10%/năm).
Theo li trình bày ca b đơn (ông Nguyễn Văn H) trong quá trình gii
quyết v án: Vào năm 2022, vợ chng ông H, T tha thun chuyn
nhưng cho Ninh Th N (thôn Đ, thị trấn Đ, huyện L, tnh L) mt phn ca
thửa đất s 81, t bản đồ s 33, din tích thửa đất 561,9m2, đa ch ti xã Q,
huyện Đ, thửa đất trên ca một người khác, đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất, chưa làm th tc sang tên cho ông H nhưng tại thời điểm đó
đang làm thủ tc tách s. Theo tha thun thì v chng ông H s chuyển nhượng
cho N mt phn ca thửa đất s 81 vi din tích 320m2 (Nng 08m, dài 38m)
với giá 1.320.000.000 đồng, để đảm bo cho vic kết hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất, vào ngày 27/4/2022 N đã đặt cc cho v chng
ông H s tiền 300.000.000 đồng, hai bên có làm hợp đồng đặt cc bng giy tay
(không công chng, chng thc), lp 02 bn ông H gi 01 bn, còn 01 bn N
giữ, khi đặt cc ch có ông H và N không còn ai khác, theo hợp đồng đt cc
ông H trách nhim tách thửa đt s 81 để làm th tc chuyn nhượng cho
N chm nht vào ngày 27/6/2022, theo thun trong hợp đồng đc cc nếu N
không mua đt na thì s mt tiền đặt cọc, ngược li nếu v chng ông H không
tách được s, không chuyển nhượng đất, vi phm thi hạn đc cc, không làm
th tc chuyn nng đất tphi bồi thường cho N s tin 600.000.000
đồng (gấp đôi số tin ông H đã nhn đặt cọc). Sau đó bà N có giao thêm cho ông
H 100.000.000 tiền đặt cc; bà N đã giao số tiền đặc cc cho ông H tng cng là
400.000.000 đồng. Trong thời gian đặt cc ông đã liên hệ vi các cơ quan
thm quyền để tách s nhưng đều tr lời là không đủ điu kiện để tách thửa; đến
thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng theo tha thun trong hợp đồng đặt
cc thì bà N có đến gp v chng ông H để ký hợp đồng chuyn nhượng và ông
H thông báo cho N hiện đt vẫn chưa tách sổ được đề ngh cho ông H
thêm thời gian đ làm th tc tách tha chuyển nhượng. Đến tháng 12/2022
bà N li tiếp tục đến gp v chng ông H đ yêu cu làm th tc chuyển nhượng
nhưng ông H i vi N hin vẫn chưa tách được s nên N nói nếu
không tách được s thì không mua na và yêu cu v chng ông H tr li s tin
đã nhn đặt cọc nhưng hiện v chng ông H chưa có đ tiền để tr cho bà N nên
N nói tôi viết giy hn tr li tiền đặt cc hn 01 tháng sau (ngày
10/12/2023) phi tr li s tiền đặt cọc 400.000.000 đồng nên ông H đồng ý
viết giy hn tr li tiền đặt cc giao cho N gi. Hin v chng ông H
vẫn chưa trả li cho ch N s tin cc. Bà H người hin đang đng tên trên
giy chng nhn quyn s dụng đất còn hin ti ai dang qun s dng tha
đất này thì ông H cũng không rõ, ông H cũng ch người mua li của người
khác. Thửa đất trên không đủ điu kiện để tách tha do không đủ v diện tích đ
4
tách tha. Đối vi yêu cu khi kin ca N thì ông H ý kiến như sau:
Đồng ý chm dt hợp đồng đt cc tr li cho bà N s tiền đã đt cc
400.000.000 đồng đng tr thêm cho bà N mt khon tin lãi phát sinh t
ngày 10/10/2023 cho đến khi tr n xong vi mc lãi suất 10%/năm nhưng hin
ti kinh tế gia đình đang rất khó khăn nên đề ngh bà N cho thêm thời gian đ tr
s tin này.
Đối vi Trn Th T (b đơn): Tòa án đã nhiu ln triu tp, thông báo
đến làm vic, t chc phiên họp nhưng T vn không đến Tòa án để làm vic
nên không có li trình bày ti Tòa án.
Theo li trình bày của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Trn
Đức V): Trong thi gian N đặt cc cho ông H bà T s tin 400.000.000
đồng thì bà N có nh ông V chuyn cho ông H và bà T s tiền 100.000.000 đồng
N đã thanh toán li cho ông V nên ông V không liên quan đến vic
tranh chp hợp đồng đặt cc gia N ông H, T và đề ngh Tòa án gii
quyết vng mt ông V.
Ti phiên toà, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
V vic tuân theo pháp lut t tng dân s: Thm phán, Hội đồng xét x
thư ký trong quá trình gii quyết v án đã thc hin đầy đủ các quy định ca B
lut t tng dân s; nguyên đơn, người đại din theo y quyn ca nguyên đơn
đã chấp hành đầy đ các quyền nghĩa v theo quy định ca B lut t tng
dân s; b đơn người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mt nhiu ln
chưa thc hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo B lut t tng dân s.
Về nội dung vụ án: căn cứ khon 3 Điều 26, đim a khoản 1 Điu 35,
đim a khoản 1 Điều 39, Điều 92 ca B lut t tng dân s; Điu 328, Điu
357, Điều 385, Điều 401, Điu 422 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015,
khoản 2 Điều 26 ca Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
ca y ban Tng v Quc hội quy đnh mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí l phí Tòa án, đã đề ngh Hội đng xét x chp nhn
yêu cu khi kin của nguyên đơn đi vi b đơn, buc b đơn phi tr cho
nguyên đơn s tin là 400.000.000 đồng và tin lãi chm tr, án phí theo quy
định pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
1.1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ninh Thị N khởi kiện yêu cầu Nguyễn Văn H Trần Thị T phải lại số tiền
đã nhận đặt cọc khoản tiền lãi chậm trả nên đây quan hpháp luật tranh
chấp về hợp đồng đặt cọc. Bị đơn thường trú sinh sống tại thôn A, Đ,
huyện Đ, tỉnh Đ. Do đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 thì
5
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đăk Glong, tỉnh
Đắk Nông.
1.2. Về sự vắng mặt của các đương sự: Đối với Ninh Thị N (nguyên
đơn) vắng mặt nhưng đã ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T tham gia tố tụng. Đối
với ông Nguyễn Văn T vắng mặt nhưng đã đơn xin xét xử vắng mặt
bản trình bày ý kiến gửi Tòa án. Đối với ông Trần Đức V (người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan) vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã văn bản đề nghị Tòa án
giải quyết vắng mặt. Đối với ông Nguyễn Văn H Trần Thị T vắng mặt tại
phiên tòa, Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong đã tống đạt hợp lệ để mặt tại
phiên tòa nhưng ông H và T vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không
do. Do đó, Hội đồng xét xử đã căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật
tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt nguyên đơn, bđơn người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan.
2. Về nội dung yêu cầu khởi kiên:
2.1. Về yêu cầu tuyên bố chấm dứt hợp đồng đặt cc ngày 27/4/2022:
V hiu lc ca hợp đồng đặt cc: theo li trình bày của nguyên đơn và các
tài liu, chng c do nguyên đơn cung cấp đã thể hin: Vào ngày 27/4/2022 gia
nguyên đơn bị đơn đã làm hợp đồng đặt cc vic chuyển nhượng quyn s
dụng đt bng giy tay (không công chng, chng thc), lp 02 bn nguyên đơn
gi 01 bn b đơn giữ 01 bn nhn ca các bên; trong bn t khai
cũng như biên bn ly li khai thì ông Nguyễn Văn H cũng thừa nhn ni dung
này. Vic các bên giao kết hợp đng t nguyn, ni dung tha thun ca các
bên hình thc ca hợp đồng phù hp vi pháp lut nên hợp đồng hiu
lực đối với các bên và được pháp lut tha nhn.
Theo Điều 385 ca B lut dân s quy định:
“Hợp đồng s tho thun gia các bên v vic xác lập, thay đổi hoc
chm dt quyền, nghĩa vụ dân s.”
Điu 328 ca B lut dân s quy định:
“1. Đặt cc vic một bên (sau đây gọi bên đặt cc) giao cho bên kia
(sau đây gọi bên nhận đặt cc) mt khon tin hoặc kim khí quý, đá quý hoặc
vt giá tr khác (sau đây gi chung tài sản đặt cc) trong mt thi hạn để
bảo đảm giao kết hoc thc hin hp đồng.
Điu 401 ca B lut dân s quy định:
“1. Hợp đồng được giao kết hp pháp hiu lc t thời điểm giao kết,
tr trường hp có tha thun khác hoc luật liên quan có quy định khác.
2. T thời điểm hợp đồng hiu lc, các bên phi thc hin quyn
nghĩa vụ đối vi nhau theo cam kết. Hợp đng ch có th b sửa đổi hoc hy b
theo tha thun ca các bên hoặc theo quy định ca pháp luật.”
Theo hợp đồng đặt cc thì ông H T trách nhim tách thửa đất s
81 để làm th tc chuyển nhượng cho N chm nht vào ngày 27/6/2022. Đến
hn bà N đã đến gp ông H và bà T để làm th tc chuyển nhượng nhưng ông H
nói vẫn chưa tách thửa được xin N thêm thời gian. Đến ngày 10/10/2023
6
N li tiếp tc gp ông H thì ông H nói vẫn chưa tách thửa được N
nói nếu không làm th tc chuyển nhượng được thì tr li s tiền đã đặt cc
400.000.000 đông ông H đã đng ý viết giy cho N hẹn đến ngày
10/12/2023 s tr li cho N s tiền đã đặt cc 400.000.000 đồng. Như vậy,
đến ngày 10/10/2023 các bên đã thống nht vi nhau v vic chm dt hợp đồng
đặt cc.
Do vậy, nguyên đơn yêu cầu tuyên b chm dt hợp đồng đặt cc gia
nguyên đơn và bị đơn là phù hp và cn chp nhn.
2.2. V yêu cu tr li s tiền đã nhận đặt cọc là 400.000.000 đồng:
Sau khi kết hợp đồng đặt cc vào ngày 27/4/2022 thì N đã đặt cc
cho ông H T s tiền 300.000.000 đồng, sau đó thì N đã chuyển khon
thêm t cc) cho ông H T s tiền 100.000.000 đồng và ông H cũng tha
nhn vic N đã đặt cc cho ông H, T s tiền 400.000 đồng. Đến ngày
10/10/2023 sau khi tha thun chm dt hợp đồng đặt cc thì ông H cũng đã viết
giy hẹn đến ngày 10/12/2023 s tr li toàn b s tiền đã nhn đặt cọc. Như
vậy, đã thể hin vic N đặt cc cho ông H T s tin 400.000.000
đồng các bên đã thống nht chám dt hợp đồng đặt cc nên ông H T
phi có trách nhim tr li s tiền đã nhận đặt là 400.000 đồng.
Theo Điều 280 của Bộ luật dân sự quy định:
1. Nghĩa vụ tr tin phải được thc hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa
điểm và phương thức đã thoả thun.
Điu 328 ca B lut dân s quy định:
“..
2. Trưng hp hợp đồng được giao kết, thc hin thì tài sản đt cọc được
tr lại cho bên đặt cc hoặc được tr để thc hiện nghĩa vụ tr tin; nếu bên đặt
cc t chi vic giao kết, thc hin hợp đồng thì tài sản đặt cc thuc v bên
nhận đặt cc; nếu bên nhận đặt cc t chi vic giao kết, thc hin hợp đồng thì
phi tr cho bên đặt cc tài sản đặt cc mt khon tin tương đương giá tr
tài sản đặt cc, tr trường hp có tho thuận khác.”
Do vậy, Ninh Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông H, T trả lại
số tiền đã nhận đặt cọc là 400.000.000 đồng là có căn cứ cần chấp nhận.
2.3. Về số tiền lãi chậm trả là 29.880.000 đồng:
Tại đơn khởi kiện, ngoài việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt hợp đồng
đặt cọc, trả lại số tiền đã nhận đặt cọc thì N còn yêu cầu phạt cọc
(300.000.000 đồng). Tuy nhiên, trong đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện thì N
không yêu cầu phạt cọc mà chỉ yêu cầu trả tiền lãi chậm trả từ khi vi phạm nghĩa
vụ trả nợ cho đến khi trả nợ xong. Theo như giấy hẹn trả lại tiền cọc thì ông H
hẹn đến ngày 10/12/2023 s trả lại cho N số tiền đã nhận đặt cọc
400.000.000 đồng nhưng đến thời hạn vẫn không thanh toán cho N. vậy,
kể từ ngày 11/12/2023 ông H T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo
cam kết phải chịu lãi suất chậm trả nhưng các bên không thỏa thuận về lãi
suất chậm trả. Do đó việc bà N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông H phải trả số
7
tiền lãi chậm trả kể từ ngày 11/12/2023 đến ngày 25/9/2024 (09 tháng 14 ngày)
với mức lãi suất 10%/năm là phù hợp với quy định của pháp luật.
“Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền
2. Nghĩa vụ tr tin bao gm c tin lãi trên n gc, tr trường hp có tho
thun khác.
“Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền
1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chm tr tiền thì bên đó phải tr lãi đối vi
s tin chm tr tương ứng vi thi gian chm tr.
2. Lãi sut phát sinh do chm tr tiền được xác định theo tha thun ca
các bên nhưng không được vượt quá mc lãi suất được quy định ti khon 1
Điu 468 ca B lut này; nếu không tha thun thì thc hiện theo quy đnh
ti khon 2 Điu 468 ca B lut này.”
“Điều 468. Lãi suất
1. Lãi sut vay do các bên tha thun.
Trường hp các bên tha thun v lãi sut thì lãi sut theo tha thun
không được vượt quá 20%/năm của khon tin vay, tr trường hp lut khác
liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thc tế theo đề xut ca Chính
ph, Ủy ban thưng v Quc hi quyết định điu chnh mc lãi sut nói trên
báo cáo Quc hi ti k hp gn nht.
Trường hp lãi sut theo tha thuận vượt quá lãi sut gii hạn được quy
định ti khon này thì mc lãi suất vượt quá không có hiu lc.
2. Trường hp các bên có tho thun v vic tr lãi, nhưng không xác định
rõ lãi sut và có tranh chp v lãi sut thì lãi suất được xác định bng 50% mc
lãi sut gii hạn quy định ti khoản 1 Điều này ti thời điểm tr n.”.
Do vậy, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền lãi
31.555.000 đồng là có căn cứ và cần chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn đối với bị đơn phù hợp cần chấp nhận, cần tuyên bố chấm dứt
hợp đồng đặt cọc và buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền
431.555.000 đồng (trong đó: s tin gc 400.000.000 đồng s tin lãi
31.555.000 đồng).
3. Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ
nên bị đơn phải nộp án phí dân sự thẩm với số tiền 21.262.000 đồng
(20.000.000 đồng + 31.555.000 đồng x 4%).
Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đk Glong tại
phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
8
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điu 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 Điều 273 ca B lut
t tng dân sự; Điều 274, Điều 280, Điu 328, Điu 357, Điều 385, Điều 401,
Điu 422 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015; khoản 2 Điều 26 ca Ngh
Quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban Tng v Quc
hội quy định mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l p
Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (Ninh Thị N)
đối với bị đơn (ông Nguyễn Văn H Trần Thị T) về việc tranh chấp hợp
đồng đặt cọc.
1. Chm dt hợp đồng đặt cc ngày 27/4//2022 gia Ninh Th N ông
Nguyễn Văn H, bà Trn Th T.
2. Buc ông Nguyễn Văn H Trần Thị T phi tr cho Ninh Th N
tng s tin 431.555.000 đồng (Bốn trăm ba mươi mốt triệu năm trăm năm
mươi lăm nghìn đồng), trong đó: s tin gc 400.000.000 đồng và s tin lãi
31.555.000 đồng.
K t ngày bn án hiu lc pháp luật (đối với trường hợp quan thi
hành án quyn ch động ra quyết định) hoc k t ngày đơn yêu cu thi
hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tt c các khon tin, hàng tháng
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015.
3. Về án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T phải
nộp số tiền 21.262.000 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Ninh Thị N số tiền 14.500.000 đồng
(Mười bốn triệu m trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
0001900 ngày 31/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong, tỉnh
Đắk Nông.
4. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bn án trong thi hn 15
ngày k t ngày nhận được bn án hoc niêm yết bản án theo quy định ca pháp
lut.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Đắk Glong (02);
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
9
- Chi Cc THADS huyện Đ;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
(đã ký)
Nguyễn Trung Dũng
Tải về
Bản án số 37/2024/DS-ST Bản án số 37/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2024/DS-ST Bản án số 37/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất