Bản án số 37/2023/HNGĐ-ST ngày 21/02/2023 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 37/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 37/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 37/2023/HNGĐ-ST ngày 21/02/2023 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 37/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Đỗ Thị Lan - Nguyễn Văn Bình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 37/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21 - 02 - 2023
ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Bà Nguyễn Thị Vụ.
:
Ông Nguyễn Chí Lin;
Bà Trần Thị Đổi;
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Lệ Quân - Thư ký Toà án nhân dân
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 21 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa,
tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia thụ lý số
1186/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 về “Ly hôn theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023,
giữa các đương sự:
- bà Đỗ Thị L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp Bình Tả 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện C, tỉnh Long An.
- : ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp Bình Tả 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện C, tỉnh Long An.
tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo 07/12/2022 bà trình bày và
:
Bà và ông Nguyễn Văn B cưới nhau năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An ngày 11/5/2018. Vợ
chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân
2
từ năm 2020 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong
cuộc sống nên hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Về hôn nhân: bà Đỗ Thị L yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
Về nuôi con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Lộc Phước, sinh ngày
04/10/2017 hiện đang sống với bà L, khi ly hôn bà L yêu cầu trực tiếp nuôi con
chung, không yêu cầu ông Bình cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Bị đơn là ông Nguyễn Văn B được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa
án nhưng ông B không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh bảo vệ quyền và lợi
ích chính đáng của ông và vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không lý do, nên Tòa
án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Đỗ Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn B hiện đang cư
trú tại: ấp Bình Tả 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, Tòa án nhân
dân huyện Đức Hòa tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng Dân sự năm 2015.
[2] Bà Đỗ Thị L và ông Nguyễn Văn B chung sống có đăng ký kết hôn ngày
11/5/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Lan và ông Bình là hôn nhân hợp pháp theo quy định
của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Trong thời gian Tòa án thụ lý vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn B được tống
đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án, nhưng ông B không cung cấp tài liệu,
chứng cứ chứng minh bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của ông, không có mặt để
tham gia hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng
xét xử xét đơn khởi kiện của bà L theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố
tụng Dân sự 2015.
[4] Xét yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Thị L: Xét bà L và ông B phát sinh mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng không có tiếng nói
chung trong hôn nhân, bà L và ông B đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay
nhưng tự mỗi người lo cho bản thân, không quan tâm chăm sóc nhau. Mâu thuẫn
giữa bà L và ông B đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của bà L là có căn cứ, phù hợp quy định
tại điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
3
[5] Về con chung: xét bà L và ông Bì có 01 con chung tên Nguyễn Lộc
Phước, sinh ngày 04/10/2017 hiện đang sống với bà L, khi ly hôn bà L yêu cầu trực
tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù
hợp quy định tại các Điều 81, 82, 107 và 110 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014
nên chấp nhận.
[6] Xét về tài sản chung và nợ chung: bà L trình bày không có tài sản chung,
nợ chung, không yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh
chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác là phù hợp.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, xét thấy: Bà Lan là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000
đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
dân sự sơ thẩm đã nộp. Bà Lan đã nộp đủ án phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 147 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng
dân sự 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
Về nuôi con chung: bà Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp nuôi con chung tên
Nguyễn Lộc Phước, sinh ngày 04/10/2017 hiện đang sống với bà Lan, ông Nguyễn
Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung
mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp
nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không
trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên
không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu
cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của
pháp luật.

4
Về chia tài sản chung, nợ chung: bà L trình bày không có, không yêu cầu nên
không đề cập giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án
khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí
ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo
biên lai thu số 0007469 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Đức Hòa). Bà L đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc
thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được
niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Vụ
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Long An;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức
Hòa;
- CC. THADS huyện Đức Hòa;
- Các đương sự;
- UBND xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa
(để ghi sổ hộ tịch)
- Lưu: hồ sơ vụ án, án văn.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm