Bản án số 37/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Điện Biên Đông (TAND tỉnh Điện Biên)
Số hiệu: 37/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vì Thị D - Lò Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

T ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bn án s: 37/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20/9/2019
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Vũ Th Tuyến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Thanh Hồng
Ông Quàng Văn Minh
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thu Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019 ti tr s Tòa án nhân n huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên xét x sơ thm công khai v án ths: 197/2019/TLST-HNGĐ ny
13 tháng 6 m 2019 v vic Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôntheo
Quyết định đưa v án ra xét x s: 38/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm
2019 Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2019/ST - HN ny 10 tng 9 m
2019 gia các đương s:
1. Nguyên đơn: Chị Vì Thị D - Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Đội 5, Th,
huyện Đ, tỉnh Điện Biên (Có mặt).
2. Bị đơn: Anh n T - sinh năm 1980; Địa chỉ: Bản S, S, huyện Đ,
tỉnh Điện Biên (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khi kin đề ngày 13/6/2019 trong quá trình giải quyết, xét xử
nguyên đơn ch Vì Thị D trình bày:
- Về n nhân: ChD anh T kết hôn với nhau do hai n tự nguyn tìm hiểu
đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 06/9/2000 tại UBND xã Th, huyện Đ, tỉnh
Điện Biên. Cuộc sống chung của vợ chồng anh chhòa thuận hạnh phúc đến tháng
7/2006 thì phát sinh u thuẫn, nguyên nhân do nh nh không hợp, quan điểm
sống bất đồng, vợ chồng thưng xuyên xảy ra i nhau. Hai n gia đình đã hòa giải
nhưng mâu thuẫn kng giải quyết được mà ngày càng trầm trọng. Chị D và anh T đã
sống ly thân với nhau từ tháng 7/2006 cho đến nay, không n đi lại quan m
2
đến nhau na. Vì vậy, chD đề nghịa án nhânn huyện Điện Biên giải quyết cho
ch được ly hôn với anh T tình cảm của chị D đối với anh T không n nữa.
- Về con chung: Chị D anh T 01 con chung là Việt Tr - sinh ngày
12/7/2001, hiện nay cháu Tr đang ở với chị D tại Đội 5, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện
Biên. Chị D có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr cho đến
khi thành niên khả năng lao động. Thu nhập của chị D từ nghề làm ruộng
được khoảng 5.000.000 đồng/1 tháng, chị D đảm bảo đủ khả năng về thời gian
cũng như về điều kiện kinh tế để nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tr.
- Về tài sản riêng, i sản chung, n phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương:
Kng u cầu a án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, kết
quả hỏi tại phiên tòa trên sở xem xét đầy đủ ý kiến của nguyên đơn tại phiên
toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Đây vụ án Ly hôn giữa ch Thị D anh Văn
Tthuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên được quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản
1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án anh T đã
được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án liên quan đến việc giải
quyết vụ án nhưng anh T vẫn không đến tham gia phiên tòa. Xét thấy, sự vắng mặt
của anh T không ảnh hưởng đến việc xét xử nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt anh T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Ttụng
dân sự.
[2]. Về nội dung:
*) Về n nhân: Quan hệ hôn nn giữa chị D anh T hợp pháp, trên sở
tự nguyện được pháp luật công nhận, chị D cho rằng cuộc sống chung của anh ch
không có hạnh phúc là do nh tình không hòa hợp, quan điểm sống bất đồng, vợ
chồng thường xuyên i nhau, anh ch đã được hai n gia đình hòa giải nhưng mâu
thuẫn không giải quyết được ngày càng trầm trọng (được chứng minh tại Đơn đề
nghị ngày 23/7/2019 của chị Vì Thị D BL số: 27), hai anh chị đã sống ly thân với
nhau từ tháng 7/2006 cho đến nay không còn đi lại và quan tâm gì đến nhau nữa. t
thấy, sau khi th ván anh T không tr lời thông o th ván của a án
ng không đến tham gia phn hòa giải để trình bày quan điểm của mình, điều đó đã
thhiện anh T chưa thc sự thiện chí đoàn tụ. Mặt khác, anh ch đã sống ly thân
với nhau hơn 13 năm nay không ai còn quan tâm đến ai nữa. Vì vậy, không cón c
để chứng minh rằng cuộc sống chung của chD anh T vẫn a thuận, hạnh phúc.
Hội đồng t xử t thấy tình trạng n nhân giữa chị D anh T đã đến mức trầm
trọng, đời sống chung không th o i, mục đích của n nhân kng đạt được.
Do vy cần xcho chD được ly hôn với anh T phù hợp với quy định tại điều
56 Luật n nhân và gia đình.
*) Về con chung: ChD và anh T có 01 con chung là Việt Tr - sinh ngày
12/7/2001, hiện cháu Tr đang với chị D tại Đội 5, Th, huyện Đ, tỉnh Điện
3
Biên. Nguyện vọng của chị D sau khi ly hôn được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu Tr, chị D tự nguyện không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con
chung cho cháu Tr. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án anh T cũng không có
ý kiến gì về việc nuôi con chung, nhưng xét về mặt thực tế hiện tại cháu Tr đang ở
cùng với chị D, anh T đi làm ăn xa thỉnh thoảng mới về nhà không có điều kiện về
thời gian để nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tr. Mặt khác tại đơn khởi kiện, bản tự
khai tại phiên tòa chị D khai thu nhập của chị từ nghề làm ruộng được khoảng
5.000.000 đồng/1 tháng, chị D đảm bảo đủ khả năng về thời gian cũng như về
điều kiện kinh tế để nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tr cháu Tr cũng đã đơn xin
được với chị D. Vì vậy, để đảm bảo được quyền lợi về mọi mặt cho cháu Tr Tòa
án cần giao cho chị D được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tr anh T không
phải cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Tr hoàn toàn phù hợp với quy định tại
Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình.
*) Về tài sản riêng, tài sản chung, n phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng
ơng: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*) Về án p: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều
27 Nghị quyết s326/2016/UBTVHQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản lý và s
dụng án phí và l phí a án nguyên đơn chị Thị D phải chịu 300.000 đồng án
phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, 69, 70, 81, 82, 83, 84 Luật
Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;
1. Vhôn nhân: Chị Vì Thị D được ly hôn với anh Lò Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung Việt Tr - sinh ngày 12/7/2001 cho chị
Thị D được quyền trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr đủ tuổi
thành niên (đủ 18 tuổi) khả năng lao động. Chị D không yêu cầu anh Tcấp
dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai đưc cản trở. lợi ích của con, trong Tr hợp u cầu của cha,
mẹ hoặc nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nn gia đình Tòa
án có thquyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản: Tài sản rng, i sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích
ruộng nương: Không u cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Ttụng dân sự điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án chị ThD phải chu 300.000 đồng (Ba tm nghìn đồng) án
phí n s thẩm nng được khấu trừ vào số tiền tạmng án pn sự thẩm đã
4
nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2016/0003175 ngày 13/6/2019 ca
Chi cục Thinh án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; Chị D đã nộp đủ án phí
n sự sơ thẩm.
5. Về quyền kng o: Áp dụng Điều 271, 273 Bộ luật Ttụng n sự ch
Vì Thị D quyn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án
(20/9/2019). Anh n T quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể t ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Điện Biên;
- UBND xã Th, huyện Đ;
- Những người tham gia tố tụng;
- Chi cục THADS huyện ĐB;
- Toà án tỉnh Điện Biên;
- u hồ sơ vụ án;
- Lưu VP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Vũ Thị Tuyến
5
Tải về
Bản án số 37/2019/HNGĐ-ST Bản án số 37/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất