Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST ngày 18/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 366/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST ngày 18/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 366/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận cho Dương Thị L ly hôn Đoàn Ngọc C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI
Bản án số: 366/2026/HNGĐ - ST
Ngày: 18/08/2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Huỳnh Thị Kim Kiên
Bà Nguyễn Ngọc Liên
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Linh - Thư ký tòa án nhân dân
khu vực 1- Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 1- Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Bà Phùng Mai Thùy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 08 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:
1167/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/5/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 391/2026/QĐXXST – HNGĐ ngày 13
tháng 07 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 468/2026/QĐST-HNGĐ
ngày 30 tháng 07 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị L, sinh ngày ******/2000
Căn cước số: ************ cấp ngày 21/3/2024
Địa chỉ thường trú: Tổ A, khu phố Hương P, phường Phước T, Thành phố
Đồng Nai ( địa chỉ cũ: Tổ A, khu phố Vườn D, phường Phước T, Thành phố
Đồng Nai)
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đặng Thị Tuyết N, sinh ngày
******/2000; CCCD: ************ cấp ngày 13/3/2025; địa chỉ thường trú:
Khu phố An Quang Tây, xã Đề Gi, tỉnh Gia Lai (Giấy ủy quyền ngày 17/4/2026);
Số điện thoại: ************ (Như)
- Bị đơn: Ông Đặng Thị Tuyết N, sinh ngày ******/1999
CCCD số: ************ cấp ngày 05/9/2022
2
Địa chỉ thường trú: Tổ A, khu phố Hương P, phường Phước T, Thành phố
Đồng Nai ( địa chỉ cũ: Tổ A, khu phố Vườn D, phường Phước T, Thành phố
Đồng Nai)
(Bà L, ông C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn bà Dương Thị L trình
bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị L và ông Đặng Thị Tuyết N tự
nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phước Tân, thành phố
Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 295 năm 2023 cho đến nay. Sau khi
kết hôn, hai vợ chồng chung sống hòa thuận, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia
đình. Tuy nhiên, trong quá trình sinh sống giữa hai vợ chồng đã phát sinh quá
nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài, cả hai
đã nhiều lần hàn gắn nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt hơn, không
tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống
hôn nhân sau nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả, gia đình không
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Dương Thị L yêu cầu Tòa
án cho bà Dương Thị L được ly hôn với ông Đặng Thị Tuyết N.
- Về con chung: Có 01 (một) là cháu Đoàn Ngọc Thùy T, sinh ngày
******/2023. Sau khi ly hôn, bà Dương Thị L yêu cầu giao cháu Đoàn Ngọc
Thùy T cho bà Dương Thị L trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Về cấp
dưỡng, bà Dương Thị L không yêu cầu ông Đặng Thị Tuyết N cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Dương Thị L xin tự nguyện chịu án phí theo quy định của
pháp luật.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho ông
Đặng Thị Tuyết N nhưng ông Đặng Thị Tuyết N không gửi cho Tòa án ý kiến của
mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị L và cũng không giao nộp tài
liệu, chứng cứ. Tòa án đã nhiều lần tống đạt thông báo, giấy triệu tập mời ông
Đặng Thị Tuyết N đến Tòa án để lấy lời khai đối chất; tham gia phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Đặng Thị
Tuyết N không đến Tòa án làm việc.
* Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy
định của pháp luật về tố tụng, bảo đảm sự vô tư, khách quan trong việc giải quyết
vụ án. Về nội dung tranh chấp: Cuộc sống hôn nhân của bà Dương Thị L và ông
Đặng Thị Tuyết N không có hạnh phúc, không ai còn quan tâm đến ai. Do mục
đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà
Dương Thị L. Bà Dương Thị L khai có 01 (một) con chung là Đoàn Ngọc Thùy T,
3
sinh ngày ******/2023, hiện nay con đang sống cùng bà. Ly hôn bà Dương Thị L
xin được trực tiếp nuôi con và tạm thời không yêu cầu ông Đặng Thị Tuyết N
phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Đặng Thị Tuyết N không đến Tòa và cũng không
có ý kiến nên đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Đoàn Ngọc Thùy T cho bà
Dương Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông Đặng Thị Tuyết
N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Dương Thị L khai tài sản chung và
nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Đặng Thị Tuyết N
cũng không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử
Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Bà Dương Thị L và ông Đặng Thị Tuyết N kết hôn trên
cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo
quy định của pháp luật nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Ông Đặng Thị
Tuyết N hiện đang sinh sống tại phường Phước T, Thành phố Đồng Nai nên đơn
xin ly hôn của bà Dương Thị L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Đồng Nai. Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai đã thụ lý giải quyết
vụ án theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho
ông Đặng Thị Tuyết N “Thông báo thụ lý vụ án”,“Giấy triệu tập”, “Thông báo
thu thập được chứng cứ”, “Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai tiếp cận chứng cứ và hòa giải” nhưng ông Đặng Thị Tuyết N vẫn
không đến Tòa án làm việc. Do ông Đặng Thị Tuyết N đã được thông báo nhiều
lần nhưng vẫn không đến tham gia phiên họp và hòa giải nên Tòa án đã lập biên
bản ghi nhận việc không thể tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải được, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết
định hoãn phiên tòa do vắng mặt ông Đặng Thị Tuyết N cũng đã được tiến hành
tống đạt theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, ông Đặng Thị Tuyết N đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Đặng Thị Tuyết N vẫn vắng
mặt không có lý do chính đáng nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
ông Đặng Thị Tuyết N theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Bà Dương Thị L là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào
khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt nguyên đơn.
- Về nội dung tranh chấp: Bà Dương Thị L yêu cầu ly hôn với ông Đặng Thị
Tuyết N. Về con chung bà Dương Thị L khai có 01 (một) con chung là cháu Đoàn
Ngọc Thùy T, sinh ngày ******/2023, hiện nay con đang sống cùng bà. Ly hôn
bà Dương Thị L xin được trực tiếp nuôi con. Tạm thời không yêu cầu ông Đặng
Thị Tuyết N phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung bà Dương Thị L khai
không có và bà Dương Thị L cam kết hai vợ chồng không có nợ chung nên không
4
yêu cầu Tòa án giải quyết. Các nội dung này đã được Tòa án ghi rõ trong các
Thông báo mà ông Đặng Thị Tuyết N đã được niêm yết hợp lệ nhưng ông Đặng
Thị Tuyết N không có ý kiến phản đối, không giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa
án nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được có
trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Trên cơ sở lời khai, lời trình bày của bà Dương
Thị L và kết quả xác minh tại địa phương thì thấy ông Đặng Thị Tuyết N và bà
Dương Thị L cuộc sống chung không có sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau, không cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Ông
Đặng Thị Tuyết N và bà Dương Thị L đã sống riêng, đã vi phạm nghiêm trọng
quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trên
thực tế, bà Dương Thị L và ông Đặng Thị Tuyết N không ai còn quan tâm đến ai.
Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Đặng Thị Tuyết N để tiến
hành hòa giải nhưng ông Đặng Thị Tuyết N không đến, cho thấy ông Đặng Thị
Tuyết N không có thiện chí đoàn tụ với bà Dương Thị L. Do vậy yêu cầu của bà
Dương Thị L về việc xin ly hôn với ông Đặng Thị Tuyết N là có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Bà Dương Thị L khai có 01 (một) con chung là cháu Đoàn
Ngọc Thùy T, sinh ngày ******/2023, hiện nay con đang sống cùng bà. Ly hôn
bà Dương Thị L xin được trực tiếp nuôi con. Tạm thời không yêu cầu ông Đặng
Thị Tuyết N phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Đặng Thị Tuyết N đã được Tòa án
thông báo và triệu tập nhiều lần nhưng ông Đặng Thị Tuyết N vẫn không đến Tòa
làm việc và cũng không có ý kiến về vấn đề nuôi con chung và cấp dưỡng nên
Hội đồng xét xử giao con chung là cháu Đoàn Ngọc Thùy T cho bà Dương Thị L
trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con do bà Dương Thị L không
yêu cầu nên ông Đặng Thị Tuyết N tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Bà Dương Thị L khai không có tài sản chung và ông
Đặng Thị Tuyết N không có ý kiến nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ
án này.
[4] Về nợ chung: Bà Dương Thị L khai không có nợ chung và ông Đặng Thị
Tuyết N không có ý kiến nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
[5] Về án phí: Bà Dương Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly
hôn được quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[6] Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quan điểm
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Áp dụng khoản 2 Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84,
119 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Dương Thị L.
Bà Dương Thị L được ly hôn với ông Đặng Thị Tuyết N.
2. Về con chung: Có 01 (một) con chung là cháu Đoàn Ngọc Thùy T, sinh
ngày ******/2023. Giao cháu Đoàn Ngọc Thùy T cho bà Dương Thị L trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời ông Đặng Thị Tuyết N không phải
cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Đặng Thị Tuyết N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự
được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung.
3. Về tài sản chung: Bà Dương Thị L khai không có và ông Đặng Thị Tuyết
N không có ý kiến nên Tòa án không giải quyết về tài sản chung trong vụ án này.
4. Về nợ chung: Bà Dương Thị L khai không có và ông Đặng Thị Tuyết N
không có ý kiến nên Tòa án không giải quyết về nợ chung trong vụ án này.
5. Về án phí: Bà Dương Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng
án phí bà Dương Thị L đã nộp theo biên lai thu số: 0009906 ngày 29/04/2026 tại
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (nay là Thi hành án dân sự Thành phố Đồng
Nai) Bà Dương Thị L đã nộp đủ án phí.
Bà Dương Thị L và ông Đặng Thị Tuyết N có quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định của pháp luật
Nơi nhận:
-TAND TP. Đồng Nai;
-VKSND khu vực 1- Đồng Nai;
-VKSND TP. Đồng Nai;
-Các đương sự;
-Thi hành án dân sự TP. Đồng Nai;;
-Lưu hồ sơ, Vp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Lê Hồng Ngọc
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST Bản án số 366/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất