Bản án số 361/2025/DS-PT ngày 13/08/2025 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 361/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 361/2025/DS-PT ngày 13/08/2025 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 361/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Y tế có thỏa thuận cho B dùng 01 phần trong số diện tích mà công ty đã thuê để kinh doanh, đến khi yêu cầu B trả lại thì có tranh chấp
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐNG NAI
Bn án s: 361/2025/DS-PT
Ngày: 13-8-2025
V/v: “Tranh chấp v quyn thuê
quyn s dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Võ Văn Toàn
Các thm phán: Ông Nguyn Viết Hùng
Bà Lê Kim Đó
- Thư phiên tòa: Ông Phm Ngọc Đức - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Nai.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Trn Th Thu Sương - Kim sát viên.
Trong các ngày 07- 13 tháng 8 năm 2025 ti tr s Tòa án nhân dân tnh
Đồng Nai xét x phúc thm công khai v án dân s th s 267/2025/TLPT-DS
ngày 30 tháng 6 năm 2025 v vic “Tranh chấp v quyn thuê quyn s dng
đất”;
Do bn án dân s thẩm s 39/2025/DS-ST ngày 07/5/2025 ca Tòa án
nhân dân huyn Tân Phú, tỉnh Đồng Nai b kháng cáo;
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 278/2025/QĐ-PT ngày
07/7/2025 Quyết định hoãn phiên tòa s 677/2025/QĐ-PT ngày 29/72025 gia
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH P
Người đại din hp pháp: Ông Lê Tun A- Ch tịch kiêm Giám đc
Địa ch: S H khu H, th trấn T, H. T, T. Đ (nay là xã T, T. Đ)
Người đại din theo y quyn: Bà Trương Hà Tiểu C, sinh năm 1992
Địa ch: Khu ph Đ, thị trn Đ, H. B, T. B (nay là xã B, T. Đ)
2. B đơn: Ông Nguyn H B, sinh năm 1982
2
Địa ch: Khu H, th trn T, H. T, T. Đ (nay là xã T, T. Đ)
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Lương Hồng Đ, sinh năm 1966
Địa ch: Khu H, th trấn T, H. T, T. Đ (nay là xã T, T. Đ)
3.2. Ông Lê Tun A, sinh năm 1990
Thường trú: Ấp E, xã Đ, H. T, T. Đ
Địa ch liên h: S H khu H, th trấn T, H. T, T. Đ (nay là xã T, T. Đ)
Người đại din theo y quyền (Theo văn bản y quyn ngày 22/3/2025): Bà
Trương Hà Tiểu C, sinh năm 1992
3.3. Bà Đàm Thị Bích T, sinh năm 1982
Địa ch: Khu H, th trấn T, H. T, T. Đ (nay là xã T, T. Đ)
4. Người kháng cáo:
4.1. B đơn ông Nguyn H B, sinh năm 1982
4.2. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đàm Thị ch T, sinh năm
1982
(Ông Tun A, ông B, bà C, bà T có mt; ông Đ vng mt ti phiên tòa)
NI DUNG V ÁN:
Theo án sơ thẩm,
* Nguyên đơn Công ty TNHH P Trương Tiểu C đại din trình
bày:
Công ty TNHH P (gi tt Công ty) thuê mt bng quyn s dng
đất đối vi din tích 792m
2
(khong ngang 24m, dài 33m) mt tin giáp Quc l B
mt phn din tích 4.843,7m
2
thửa đất s 149, t 33 th trn T ca ông Lương
Hồng Đ theo Hợp đồng thuê quyn s dụng đất ngày 10/02/2020 và Hợp đồng sa
đổi, b sung hợp đồng thuê quyn s dụng đất ngày 23/4/2020 (Công chng ti
Văn phòng C1), mục đích để xây dựng đt tr s Công ty. Theo đo đc thc tế thì
din tích thuê 792m
2
bao gm din tích 482,2m
2
thuc mt phn thửa đất s
149, t 33 th trn T và toàn b din tích tha 31, t 17 là 309,8m
2
(thc tế đo đc
là là 263m
2
).
Ông Tun A (là người đại din theo pháp lut ca Công ty) ông
Nguyn H B bn bè, tha thun Công ty cho ông B n li 01 phn mt
bằng để kinh doanh vi din tích khoảng ngang 04m x dài 10m đ kinh doanh các
thiết b th thao, khi nào Công ty nhu cu ly li thì s báo trước 01 tháng để
ông B tr li mt bng, không phi bồi thường thit hi hay h tr ông B
3
người hưởng li t vic kinh doanh, do bạn bè tin tưởng nên các bên không ký kết
văn bản hợp đồng thuê, mượn gì mà ch nói ming vi nhau.
Tính t thời điểm Công ty thuê mt bằng đến nay, ông B n mt phn
mt bằng nhưng không hỗ tr bt k chi phí, khon tin nào cho Công ty.
Đến tháng 11/2023, Công ty liên h vi ông B đ ly li phn mt bng
nhm m rng mt bằng kinh doanh Công ty nhưng ông B không tr mun
chiếm dng mt bằng đã mượn.
Công ty TNHH P khi kin yêu cu ông Nguyn H B nghĩa v tr li
quyn thuê quyn s dụng đất đối vi phn diện tích đất 43,4m
2
đưc gii hn bi
các mc (1,2,3,4,5,6,1) theo Trích lục đo chỉnh thửa đất bản đồ địa chính s
077/2025 ngày 22/01/2025 ca Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đ Chi nhánh
huyn T ti thửa đất s 149, t 33 tha 31, t 17 th trn Tân Phú theo Hp
đồng thuê quyn s dụng đất ngày 10/02/2020 và Hợp đồng sửa đổi, b sung hp
đồng thuê quyn s dụng đất ngày 23/4/2020 (Công chng ti Văn phòng C1)
gia Công ty và ông ơng Hồng Đ mà Công ty cho ông B n.
Do v ông B là bà Đàm Thị Bích T đang sinh sống, kinh doanh trên căn nhà
xây dng trên mt bằng, do đó T cùng ông B phi có trách nhim tr li quyn
thuê quyn s dụng đất.
Thời điểm khi kin ban đầu nếu ông B, bà T có thin chí t nguyn tr mt
bng không tháo d các tài sản trên đất thì Công ty đng ý h tr 50.000.000đ
(Năm mươi triệu đồng); trường hp phía ông B, bà T tháo d tr mt bng thì
Công ty nhn li mt bng không h tr gì. Nay Công ty do không nhu cu
nhn tài sn nên không đồng ý t nguyn h tr tiền đề ngh ông B, T phi
tháo d các tài sản trên đất để tr li mt bng cho Công ty.
* B đơn ông Nguyn H B người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Đàm Thị Bích T trình bày:
Ông B ông Tun A quen biết bạn bè. Năm 2019, ông B d
định thuê mt bng kinh doanh các thiết b th thao; được biết ông Tun A cũng
có d định thuê mt bng mới để kinh doanh nên ông B gii thiu cho ông Tun A
đến gp ông Đ để thuê đất din tích khong ngang 24m dài 30m; các bên thng
nht T người trc tiếp gp ông Đ đàm phán giá thuê thời điểm thuê vi
điu kin phải để li cho ông B, T đưc s dng din tích 05mx30m nm bên
trái thửa đất, sau đó thay đi v trí vi din tích còn khong 04m x dài 10m
nm bên phi thửa đất thì ông bà cũng đng ý; vic tha thun gia các bên không
văn bn ch bng lời nói, đồng thi bn thân ông B, T không phi tr
bt c s tin nào cho phía ch đất ông Đ, ông Tun A, Công ty toàn b tin
4
thuê ông Tun A đại din t tr tin cho ông Đ. Do bạn bè tin tưởng các bên
không kết văn bản hợp đồng thuê, mượn mà ch nói ming với nhau; cũng
không nói rõ là khi nào tr li mt bằng mà căn cứ hợp đồng thuê ca ông Tun A;
không tha thuận đòi trước hn.
Theo đó, ông Tun A (là người đại din Công ty) hợp đồng thuê quyn
s dụng đất ca ông Đ theo Hợp đồng thuê quyn s dụng đất ngày 10/02/2020 và
Hợp đồng sửa đổi, b sung hợp đồng thuê quyn s dụng đất ngày 23/4/2020 do
A son tho thì ông B, T đọc hợp đồng; tuy nhiên giá thuê đàm phán
thì T thương lượng với ông Đắc giùm ông Tun A, sau đó ông Tun A đi
din Công ty ký hợp đồng thuê vi ông Đ.
Sau đó, mỗi bên bắt đầu t xây dng, phía ông Tun A xây dựng trước; còn
ông B, T bắt đu xây dng t khoảng tháng 8/2020 đến khong tháng 10/2020
thì xong và đang kinh doanh các thiết b th thao (G, máy chy b, đồ th thao
thương hiệu Y) cho đến nay. Các tài sản trên đt tài sn chung ca v chng
ông B, bà T.
Đến cui năm 2023 đầu năm 2024, ông Tun A liên h ông B, T
đòi mặt bng, ông B nói bao gi Hợp đồng gia Công ty hết hn vi ông Đ t
ông B, bà T tr li.
Vic ông xây dng thì ông Tun A Công ty đều chng kiến đồng
ý, không ý kiến gì, ch đất ông Đ cũng đồng ý không ý kiến gì, hin hợp đồng
thuê gia Công ty và ch đất đến năm 2030 còn dài nên Công ty ly tài sn
ca ông bà thì tiếp tc s dng và kinh doanh sinh li, ông Tun A phi biết là khi
chm dt hợp đồng trước hn (2020-2030) tphi hoàn li giá tr tài sn cho ông
bà; nếu như ông Tun A trình bày h tr 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) thì
ông bà không xây dựng và cũng không giới thiu mt bng cho ông Tun A thuê.
Nay Công ty khi kin thì ông B, bà T đồng ý tr li mt bng nêu trên.
Ông B, T đồng ý bn v việc định giá tài sn theo Chứng thư để làm
căn cứ hoàn li giá tr tài sn cho ông gm nhà (173.600.000 đồng)
bin hiu qung o (31.275.000 đồng), tng cộng là 204.875.000 đồng, do xây
dng kiên c gồm tường, khung, mái, đổ tm gi (lót ván sàn, simili), theo ông
tháo d s dẫn đến hỏng không còn giá tr s dng nên t chi nhn li
và Công ty phi tr li tin cho ông bà.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tun A Trương
Tiu C đại din trình bày:
5
Ông Tun A là người đại din theo pháp lut ca Công ty TNHH P. Ông đã
trình bày với cách là người đại din theo pháp lut của nguyên đơn, ông không
b sung gì thêm.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Lương Hồng Đ trình bày:
Đầu năm 2020, bà T dn ông Tun A đến nhà ông Đ; do ông Tun A có hi
thuê phn diện tích đt kinh doanh phn giáp Quc l B nên ông Đ đng ý cho
thuê.
C th, ông Tun A i din Công ty) thuê quyn s dụng đất ca ông
Đ đối vi thửa đt s 149, t C th trn T vi din tích thuê 792m
2
(ngang 24m x
dài 33m) mt phn ca tng din tích 4.843,7m
2
theo Hợp đng thuê quyn s
dụng đất ngày 10/02/2020 Hợp đồng sửa đổi, b sung hợp đồng thuê quyn s
dụng đt ngày 23/4/2020 (Công chng ti Văn phòng C1). Theo đo đc thc tế thì
din tích thuê 792m
2
bao gm din tích 482,2m
2
thuc mt phn thửa đất s
149, t 33 th trn T và toàn b din tích tha 31 thc tế đo đạc là 263m
2
.
Vic ông B ông Tun A tha thun vic cho ông B s dng xây dng
công trình trên mt phn diện tích đất đã cho thuê thì ông Đ không ý kiến,
không chng kiến s vic các bên tha thuận nhưng sau đó biết và đồng ý vic
các bên xây dng, biết vic ông B đã thỏa thuận mượn mt phn din tích thuê và
đã xây dựng nhà, kinh doanh trên đất như hiện trng hin nay.
Công ty P tr tin thuê hàng tháng cho ông Đ đúng hạn do ông Tun A
đại din tr tin. Còn phía ông B thì không có trách nhim tr tin gì; ông Đ cũng
không nhn s tin nào t ông B.
Đối vi Công ty TNHH P khi kin, do ông Tun A ông B t liên h
nhau, tha thuận mượn mt bằng, sau đó ông Tun A đòi mặt bng, tranh chp vi
ông B thì ông Đ hoàn toàn không ý kiến, không quyn lợi nghĩa vụ
đối vi các bên; còn hợp đồng thuê thì t 2020 đến 2030 còn thi hn gia ông
và Công ty; đề ngh Công ty T2 thc hiện theo đã ký kết.
Ngun gc thửa đt 31 do ông Đ nhn tng cho t Nguyn Th H chưa
cp giy chng nhn. Ông Đ Công ty s ký b sung đối vi hợp đồng; cam kết
là thuê theo hin trng gm 02 thửa đất 31 và din tích 482,2m
2
tha 149.
Tòa án đã tiến hành sao gi các tài liu chng c nguyên đơn giao nộp
thông báo v vic thu thập được tài liu chng c cho b đơn, người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan. Các đương s không ý kiến khác đối vi các tài liu,
chng c.
Quá trình gii quyết v án, nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin; b
đơn không yêu cầu phn tố, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không
6
yêu cầu độc lập. Các đương sự không giao np, b sung thêm tài liu chng c
nào khác, không yêu cu triu tập đương sự, người làm chng và những người
tham gia t tng khác.
Ti bn án dân s thẩm s 39/2025/DS-ST ngày 07 tháng 5 năm 2025
ca Tòa án nhân dân huyn Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tuyên x:
Căn cứ vào:
- Khoản Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, Điu
144, Điều 147, Điều 158, Điều 165, khoản 1 Điều 166, Điều 184, Điều 185, khon
1 Điều 227, Điều 228, Điều 235 và Điều 273 B lut t tng dân s;
- Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 161, Điều 207, Điều 213,
Điều 221, Điều 223, Điều 357, Điều 385, Điều 386, Điều 388, Điều 398, Điều
400, Điều 401, Điều 429; Điều 472, Điều 473, Điều 481 và Điều 482; Điều
500, Điều 501, Điều 502, Điều 503 B lut dân s;
- Điều 167, Điều 168 Điều 188 Luật Đất đai; Điều 64 Điều 79 Ngh
định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph quy đnh chi tiết thi hành
mt s Điu ca Luật Đất đai;
- Điều 24, Điều 25, Điều 27, Điều 29, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điu 37
Luật Hôn nhân và gia đình.
- Khoản 2 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc Hội quy đnh mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty TNHH P v vic
Tranh chp v quyn thuê quyn s dng đất” đối vi b đơn ông Nguyn H B.
B đơn ông Nguyn H B và người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Đàm Thị Bích T có nghĩa vụ tr cho Công ty TNHH P quyn thuê quyn s dng
đất đối vi phn diện tích đt 43,4m
2
đưc gii hn bi các mc (1,2,3,4,5,6,1)
theo Trích lục và đo chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính s 077/2025 ngày
22/01/2025 ca Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đ Chi nhánh huyn T ti tha
đất s 149, t 33 tha 31, t 17 th trn T kết theo Hợp đồng thuê quyn s
dụng đất ngày 10/02/2020 Hợp đồng sửa đổi, b sung hợp đồng thuê quyn s
dụng đất ngày 23/4/2020 (Công chng ti n phòng C1) gia Công ty TNHH P
và ông Lương Hồng Đ.
Ông Nguyn H B Đàm Thị Bích T nghĩa vụ tháo d công trình
din tích mt sàn xây dng 86,8m
2
ti mt phn các thửa đt s 31, t 17 th
7
trn T (56,4m
2
) thửa đất s 149, t 33 th trn T (30,4m
2
) để tr li quyn thuê
quyn s dụng đất cho Công ty TNHH P.
Gm có tài sản như sau:
- Nhà din tích mt sàn xây dng 86,8m
2
: Kết cu móng, ct tông ct
thép + tường gạch sơn nước (1 bên hông tiếp giáp tha 30); Cột thép, tường gch
sơn nước (1 bên hông còn li s dng nh); T1 gạch, sơn nước (mt sau s dng
nh); Mt tin cửa kính cường lc; g st, mái tôn. Trn thch cao khung ni;
Nn gch ceramic; Ca chính khung st cun, bên trong cửa kính cường lc. Nhà
v sinh: vách nhôm kính, bt. Tng lầu: Đòn tay st, sàn g lót simili; Vách:
Ct tông cốt thép + ng gạch sơn nước (1 bên hông tiếp giáp tha 30);
Khung st + tôn (1 bên hông còn li + mt sau); Mt tiền kính cường lc; Cu
thang st, bao xung quanh ván g. Phn nhà thuc thửa đt s 31, t bản đồ s
17 din tích mt sàn xây dng 56,4 m
2
; Phn nhà thuc thửa đất s 149, t
bản đồ s 33 có din tích mt sàn xây dng 30,4 m
2
.
- Bng hiu qung cáo: Kết cu ốp alu mái đón dưới quy cách khung st
vuông 20mm bên ngoài ốp nhôm alucores. Đ dầy nhôm 0.10mm, đ dày tm 0.3
mm. Hộp đèn in uv bạt đèn led modun H3.5m x W407cm: Khung st vuông
20mm, đèn tuyp LED bóng 120cm, bên ngoài căn bt cao cp không gân in UV, (
độ bền màu 3 năm tr lên). B ch alu đèn led ghế massage thiết b th thao,
50cm x 470cm. Trang trí sa ch dán tranh đi viền tranh trong nhà. Tranh in PP
cáng màng dán foom Sly, kích thưc: 90cm x 120cm. Alu p 2 ct 2 bên: khung
st vuông 20mm bên ngoài ớp nhôm alucores. Độ dày nhôm 0,10mm, đ dày tm
0,3 mm. Đèn pha dây điện, cm công tc.
(Hin trng tài sản được t theo Biên bn xem xét, thẩm định ti ch
ngày 28/11/2024 ca Tòa án, Trích lục đo tách thửa đất bản đồ địa chính s
077/2025 ngày 22/01/2025 ca Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đ Chi nhánh
huyn T)
Ngoài ra bn án còn tuyên v chi phí t tng, án phí quyn kháng cáo
của các đương sự.
- Ngày 21/5/2025, b đơn ông Nguyn H B kháng cáo toàn b bản án
thm yêu cu cp phúc thm hy bản án thẩm do vi phm th tc t tng;
ngưi quyn li, nghĩa vụ liên quan Đàm Th ch T kháng cáo mt phn
bản án sơ thẩm yêu cu cp phúc thm sa bản án thẩm theo hướng buc
nguyên đơn Công ty TNHH P phi bồi thường giá tr tài sản trên đất cho theo
chứng thư thẩm định giá là 204.875.000 đồng.
8
Tại phiên tòa, người kháng cáo gi nguyên yêu cu kháng cáo, nguyên đơn
gi nguyên yêu cu khi kiện. Các bên đương sự không tha thuận được v vic
gii quyết v án. Không đương sự nào cung cp thêm tài liu, chng c mi.
* Quan điểm đề ngh của đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Đồng
Nai:
- Người tham gia t tụng người tiến hành t tụng đã thực hiện đúng quy
định ca B lut t tng dân s. B đơn và ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
làm đơn kháng cáo trong hn luật định đúng quy đnh pháp luật nên được xem
xét.
- V đưng li gii quyết:
Cấp thẩm đã giải quyết ni dung tranh chp phù hp vi quy định pháp
lut, b đơn người quyn lợi, nghĩa v liên quan kháng cáo nhưng không
cung cp đưc cng c chng minh cho yêu cu kháng cáo ca mình. vậy, đề
ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông B người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà T.
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân sự, đề ngh Tòa án cp phúc
thm không chp nhn kháng cáo ca b đơn người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan. Gi nguyên bản án thẩm s 39/2025/DS-ST ngày 07 tháng 5 năm 2025
ca Tòa án nhân dân huyn Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án được thm
tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa. Hội đồng xét x nhn
định:
[1] V đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của b đơn ông Nguyn H B
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đàm Thị Bích T làm trong thi hn
đúng quy đnh ca pháp luật nên được chp nhận để xem xét theo trình t phúc
thm.
[2] V th tc t tng: Ông Lương Hồng Đ đã được triu tp hp l ln th
hai nhưng vắng mt tại phiên tòa nên căn cứ khoản 3 Điều 296 B lut t Tng
dân s m phiên tòa phúc thm xét x vng mt ông Đ.
[3] V quan h pháp lut, thm quyn gii quyết, đương sự trong v án: Tòa
án cấp sơ thẩm đã xác định đúng và đầy đủ.
[4] V ni dung:
Nguyên đơn Công ty TNHH P khi kin yêu cu b đơn ông Nguyn H B
người liên quan bà Đàm Thị Bích T tr li diện tích đất cho mượn 43,4m
2
9
thuc mt phn thửa đất s 149, t s 33 tha s 31, t s 17 th trn T theo
Hợp đồng thuê quyn s dụng đất ngày 10/02/2020 Hợp đng sửa đổi, b
sung hợp đng thuê quyn s dụng đất ngày 23/4/2020 (Công chng ti Văn
phòng C1) gia Công ty vi ông Lương Hồng Đ. V phía ông B, T đồng ý tr
li Công ty diện tích đất đã mượn yêu cu Công ty trách nhim thanh toán
li cho ông giá tr công trình xây dựng trên đất là 204.875.000 đồng. Công ty
không đồng ý thanh toán li ông B, bà T giá tr công trình xây dựng trên đất và đề
ngh ông B, bà T t tháo d công trình trên đất để tr lại đất cho Công ty s dng.
[4.1] Xét kháng cáo ca b đơn ông Nguyn H B người quyn li,
nghĩa vụ liên quan bà Đàm Thị Bích T, Hội đồng xét x xét thy:
Ti phiên tòa phúc thm hôm nay, ông B cho rng Tòa án cấp thẩm
không gii thích cho ông biết được quyn mời người làm chng vi phm
nghiêm trng th tc t tụng nên đề ngh hy bn án sơ thm. Xét thy, vic cung
cp tài liu, chng cứ, đ ngh triu tập người làm chứng để chng minh cho ý
kiến, yêu cu của mình là đúng thuộc nghĩa vụ của đương sự, ti cấp thẩm ông
B không đề ngh mời người làm chng nên Tòa án cấp thẩm không mi phù
hợp quy định pháp luật, do đó ông B đề ngh hy bản án thẩm do vi phm th
tc t tụng là không có cơ sở nên không chp nhn.
Quá trình làm vic ti cấp sơ thẩm các đương sư khai thống nht, Hợp đồng
thuê quyn s dụng đất ngày 10/02/2020 Hợp đồng sửa đổi, b sung hợp đồng
thuê quyn s dụng đất ngày 23/4/2020 ký kết gia Công ty vi ông Đ đưc Công
chng ti Văn phòng C1 diện tích đt thuê là 792m
2
, bao gm 482,2m
2
đt
thuc mt phn thửa đất s 149, t s 33 và toàn b din tích tha 31, t s 17 qua
đo đạc thc tế din tích 263m
2
ti th trn T. Trong đó bao gm diện tích đt
43,4m
2
Công ty cho ông B, T ợn được gii hn bi các mc
(1,2,3,4,5,6,1) theo Trích lục và đo chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính s 077/2025
ngày 22/01/2025 ca Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ- Chi nhánh T.
Sau khi hợp đng thuê vi ông Đ, Công ty cho ông B, T n
din ch đất 43,4m
2
để kinh doanh thiết b th thao cho đến nay, việc cho mượn
đất thuê ch nói ming không có làm giy tờ. Đến tháng 11/2023 đầu năm
2024, Công ty liên h ông B, T yêu cu tr đất cho mượn, ông B, T
không đồng ý nhưng quá trình làm vic tại phiên tòa thẩm cũng như ti
phiên tòa phúc thm hôm nay ông B, T đồng ý tr lại đất cho Công ty nên cp
thẩm đã giải quyết ghi nhn s t nguyn ca ông B, T v vic tr lại đất
n cho Công ty là phù hợp quy định pháp lut.
[4.2] Đối vi tài sn gn lin vi din tích đất:
10
Công ty xác định không có nhu cu nhn tài sn ca ông B, bà T để s dng
nên đề ngh ông B, T tháo d các tài sản trên đất để tr li mt bng cho Công
ty. V phía ông B, T không đồng ý yêu cu giao Công ty s hu toàn b tài
sn Công ty phi hoàn li gtr tài sn cho ông gm nhà 173.600.000
đồng và bin hiu quảng cáo là 31.275.000 đồng, tng cộng là 204.875.000 đồng.
Xét thy ông B, T xây dựng công trình trên đt din tích mt sàn xây
dng 86,8m
2
ti mt phn các thửa đất s 31, t 17 th trn T (56,4m
2
) và thửa đt
s 149, t 33 th trn T (30,4m
2
) kết cu ct bê tông cốt thép + tường gạch sơn
c (1 bên hông tiếp giáp tha 30); các bên còn li cột + tường đu s dng nh
công trình xây dng ca ng ty TNHH P và có vách khung st + tôn (1 bên hông
còn li + mt sau), mt tiền kính cường lc, vic ông B, T xây dng công trình
trên đất ch phù hp vi vic kinh doanh của ông nên Công ty không đng ý
nhn tài sản để s dụng s. Ngoài ra, ông B, T đưc s dụng, hưởng
li t vic kinh doanh trên mt phn diện tích đất theo Hợp đồng thuê quyn s
dụng đất gia Công ty và ông Lương Hồng Đ t ngày hợp đồng 10/02/2020
đến nay mà không phi tr tin mt bng hay tin h tr cho Công ty hoc ch
đất là ông Đ, trong khi Công ty phi tr tin thuê cho ông Đ.
Theo Công văn số 109/KH,HT&ĐT ngày 26/4/2025 của Phòng Kinh tế, h
tầng và đô thị huyn T, tỉnh Đồng Nai và Công văn s 167/TĐG-VB ngày
26/4/2025 ca Công ty C phn T3 xác định công trình xây dng ca ông B, T
không có giy phép xây dng, kết cu không kiên c mt phn s dng nh
ca công trình bên cnh nên có th tháo d, dời được.
vy, cấp thm đã giải quyết buc ông B, T nghĩa vụ tháo d
toàn b công trình xây dng trên trên diện tích đt 43,4m
2
đ tr li quyn thuê
quyn s dụng đất cho Công ty là có căn cứ và phù hợp quy định pháp lut.
T nhng phân tích trên, Hội đồng xét x xét thy, cấp thẩm đã giải
quyết ni dung tranh chp phù hp với quy định pháp lut b đơn người liên
quan kháng o nhưng không đưa ra đưc chng c chng minh cho yêu cu
kháng cáo nên Hội đồng xét x phúc thm không chp nhn và gi nguyên bn án
sơ thẩm.
[5] V chi phí t tụng: Chi phí đo đạc 1.363.500 đng, xem xét thẩm định
ti ch 3.000.000 đồng, thẩm định giá tài sản 20.000.000 đồng, tng cng
24.353.500 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm năm mươi ba nghìn năm trăm
đồng), nguyên đơn đã tạm np. Do yêu cu khi kin của nguyên đơn được chp
nhn nên ông B, bà T phi chu chi phí t tụng và có nghĩa vụ hoàn tr cho nguyên
đơn chi phí tố tụng đã nộp.
[6] V án phí:
11
- Án phí thẩm: Ông B, bà T phi chịu 300.000 đng (Ba trăm ngàn
đồng) án phí dân s sơ thẩm. Hoàn tr Công ty TNHH P s tiền 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) tm ứng án phí đã nộp.
- Án phí phúc thm: Do kháng cáo ca ông B, bà T không được chp nhn,
do đó phải chu án dân s phúc thẩm theo quy định.
[7] Đề ngh ca Kim sát viên ti phiên tòa phúc thm phù hp vi nhận định
ca Hội đồng xét x nên chp nhn.
Vì nhng l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s;
Không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn H B Đàm Thị Bích T;
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 39/2025/DS-ST ngày 07 tháng 5 năm 2025
ca Tòa án nhân dân huyn Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều
39, Điều 144, 147, 158, 165, khoản 1 Điều 166, Điều 184, 185, khoản 1 Điều 227,
Điu 228, 273, khoản 3 Điều 296, Điều 313 B lut T tng dân s;
- Căn cứ các Điều 494, 495, 496, 497, 498, 499, 500, 501, 502 ca B lut
Dân sự; Điều 167, 168, 188 Luật Đất đai;
- Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty TNHH P v vic
Tranh chp v quyn thuê quyn s dụng đất” đối vi b đơn ông Nguyn H B.
Ông Nguyn H B Đàm Thị Bích T trách nhim tr cho Công ty
TNHH P quyn thuê quyn s dụng đất đối vi phn diện tích đt 43,4m
2
đưc
gii hn bi các mc (1,2,3,4,5,6,1) theo Trích lục đo chỉnh thửa đất bản đồ
địa chính s 077/2025 ngày 22/01/2025 ca Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đ-
Chi nhánh T ti thửa đất s 149, t s 33 thửa đt s 31, t s 17 th trn T,
huyn T, tỉnh Đồng Nai theo Hợp đồng thuê quyn s dụng đất ngày 10/02/2020
Hợp đồng sửa đổi, b sung hợp đồng thuê quyn s dụng đất ngày 23/4/2020
gia ng ty TNHH P và ông Lương Hồng Đ.
Buc ông B, T nghĩa vụ tháo d toàn b công trình xây dng trên
diện tích đt 43,4m
2
, din tích mt sàn xây dng là 86,8m
2
ti mt phn các
thửa đất s 31, t s 17 (din tích 56,4m
2
) thửa đất s 149, t s 33 (din tích
12
30,4m
2
) ti th trn T để tr li quyn thuê quyn s dụng đất cho Công ty TNHH
P.
Gm có tài sản như sau:
- Nhà din tích mt sàn xây dng 86,8m
2
: Kết cu móng, ct tông ct
thép + tường gạch sơn nước (1 bên hông tiếp giáp tha 30); Cột thép, tường gch
sơn nước (1 bên hông còn li s dng nh); T1 gạch, sơn nước (mt sau s dng
nh); Mt tin cửa kính cường lc; g st, mái tôn. Trn thch cao khung ni;
Nn gch ceramic; Ca chính khung st cun, bên trong cửa kính cường lc. Nhà
v sinh: vách nhôm kính, bt. Tng lầu: Đòn tay st, sàn g lót simili; Vách:
Ct tông cốt thép + ng gạch sơn nước (1 bên hông tiếp giáp tha 30);
Khung st + tôn (1 bên hông còn li + mt sau); Mt tiền kính cường lc; Cu
thang st, bao xung quanh ván g. Phn nhà thuc thửa đt s 31, t bản đồ s
17 din tích mt sàn xây dng 56,4 m
2
; Phn nhà thuc thửa đất s 149, t
bản đồ s 33 có din tích mt sàn xây dng 30,4 m
2
.
- Bng hiu qung cáo: Kết cu ốp alu mái đón dưới quy cách khung st
vuông 20mm bên ngoài p nhôm alucores. Độ dầy nhôm 0.10mm, đ dày tm 0.3
mm. Hộp đèn in uv bạt đèn led modun H3.5m x W407cm: Khung st vuông
20mm, đèn tuyp LED bóng 120cm, bên ngoài căn bt cao cp không gân in UV, (
độ bền màu 3 năm tr lên). B ch alu đèn led ghế massage thiết b th thao,
50cm x 470cm. Trang trí sa ch dán tranh đi viền tranh trong nhà. Tranh in PP
cáng màng dán foom Sly, kích thưc: 90cm x 120cm. Alu p 2 ct 2 bên: khung
st vuông 20mm bên ngoài ớp nhôm alucores. Độ dày nhôm 0,10mm, đ dày tm
0,3 mm. Đèn pha dây điện, cm công tc.
(Hin trng tài sản được t theo Biên bn xem xét, thẩm định ti ch
ngày 28/11/2024 ca Tòa án, Trích lục đo tách thửa đất bản đồ địa chính s
077/2025 ngày 22/01/2025 ca Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ Chi nhánh T)
2. V chi phí t tng: Ông B, bà T phi chu 1.363.500 đồng chi phí đo đạc,
3.000.000 đng xem xét thẩm định ti ch 20.000.000 đồng chi phí thẩm đnh
giá tài sn, tng cộng 24.353.500 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm năm mươi
ba nghìn năm trăm đồng). Công ty TNHH P đã tạm np vy ông B, T phi
hoàn tr li s tiền 24.353.500 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm năm mươi ba
nghìn năm trăm đồng) cho Công ty TNHH P.
3. V án phí:
- Án phí thẩm: Ông B, bà T phi chịu 300.000 đng (Ba trăm ngàn
đồng) án phí dân s sơ thẩm.
13
Hoàn tr Công ty TNHH P s tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tm
ứng án phí đã nộp theo biên lai s 0013576 ngày 23/10/2024 ca Chi cc Thi hành
án dân s huyn Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Án pphúc thm: Ông B, T mỗi người phi chịu 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) án phí dân s phúc thẩm nhưng được khu tr vào s tin tm
ng án phí phúc thẩm đã nộp ca ông B theo biên lai thu s 0021014 ngày
21/5/2025, ca T theo biên lai thu s 0021013 ngày 21/5/2025 ca Chi cc thi
hành án dân s huyn Tân Phú (Ông B, bà T đã nộp đủ án phí phúc thm).
K t ngày có đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn
phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy
định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Lut thi
hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut thi hành án dân s (sửa đổi b sung năm 2014).
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
* Nơi nhận:
- TAND khu vc;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- THADS;
- Đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Võ Văn Toàn
Tải về
Bản án số 361/2025/DS-PT Bản án số 361/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 361/2025/DS-PT Bản án số 361/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất