Bản án số 360/2023/HC- ngày 26/05/2023 của TAND cấp cao tại Hà Nội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 360/2023/HC-

Tên Bản án: Bản án số 360/2023/HC- ngày 26/05/2023 của TAND cấp cao tại Hà Nội
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Hà Nội
Số hiệu: 360/2023/HC-
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2023
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Trần Đức Thịnh và bà Trần Thị Lý; Hủy Quyết định của Bản án hành chính sơ thẩm số 02/2022/HC-ST ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI HÀ NI
Bn án s: 360/2023/HC- PT
Ngày: 26/5/2023
V/v: Khiếu kin quyết định hành
chính trong quản lý đất đai
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp- T do- Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI HÀ NI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Nguyn Ngc Hoa;
Các Thm phán: Ông Hoàng Mnh Hùng;
Ông Trn Xuân Tho.
- Thư Toà án ghi biên bn phiên toà: Phm N Qunh Trâm -
Thư ký Toà án nhân dân cấp cao ti Hà Ni.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni: Th -
Kim sát viên cao cp.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023, ti Tr s, Toà án nhân dân cp cao ti
Ni m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án nh chính th
72/2023/TLPT- HC ngày 31 tháng 01 năm 2023 v việc “Khởi kin các quyết
định hành chính v quản đất đai”. Do kháng cáo của người khi kiện đối
vi Bản án Hành chính sơ thẩm s 02/2022/HC- ST ngày 05 tháng 01 năm 2022
ca Tòa án nhân dân thành ph Hà Ni.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 4983/2023/QĐ-PT ngày 08 tháng
5 năm 2023; giữa các đương sự:
1. Ngưi khi kin: Ông Trần Đức T; sinh năm 1960 Trn Th L;
sinh năm 1962; địa ch: S B, t G, khu T, th trn X, huyn C, thành ph
Ni. Đu có mt
Người bo v quyn lợi cho người khi kin: Ông Nguyễn Văn T1,
Th V Luật sư, Văn phòng L1 thuc Đoàn Luật sư thành phố H. Đu có mt
2. Người bị kiện:
2.1. Ủy ban nhân dân huyện C, thành phố Hà Nội
2.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C, thành phố Hà Nội;
Địa chỉ: Trụ sở UBND huyện C, thành phố Hà Nội.
2
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đinh H; chức vụ: Chủ tịch UBND
huyện C, thành phố H. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
3. Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan: Ch tch UBND th trn X,
huyn C, thành ph Ni; địa ch: Tr s UBND th trn X, huyn C, thành
ph Hà Ni.
- Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Huy D; chc v: PCh
tch UBND th trn X. Vng mặt, đề ngh xét x vng mt.
4. Người kháng cáo: Ông Trần Đức T và bà Trn Th L
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin, các bn khai tại Tòa án, người khi kin là ông T
và bà L và người đại din theo y quyn trình bày:
Thc hin D án xây dng trường Tiu hc X, ngày 20/9/2018 y ban
nhân dân (Viết tt UBND) thành ph Hà Ni ban hành Quyết định s 4985/QĐ-
UBND v vic thu hi 9.929,9m
2
đt nông nghip công ích do UBND th trn X
quản đ gii phóng mt bng thc hin d án. Căn c Quyết định 4985,
UBND huyn C ban hành Quyết đnh s 8515/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 v
việc Cưỡng chế thu hồi đất nông nghip công ích ti th trn X để thc hin d
án đầu xây dựng Trường Tiu hc X (Nay viết Quyết định 8515). Điều 1
ni dung: Áp dng biện pháp ng chế thu hi 134m
2
đất nông nghip
công ích ti khu T, th trn X, thuc mt phn thửa đất s 02, t bản đồ s XN3-
16.707-t bản đồ gii phóng mt bng phc v công tác bồi thường, h tr
tái định cư thực hin d án xây dng Trường Tiu hc X...”.
Không nht trí vi Quyết định 8515 vì ông T bà L cho rng:
Vic Ch tch UBND huyn C ng chế thu hi 130m
2
đt nông nghip
công ích trên là vic làm ca huyn, ti sao li giao quyết định 8515 cho ông T
Ngày 10/10/2003 v chng ông Trần Đăng D1 t F, khu X, th trn T
cùng nhn chuyển nhượng nhà và đất ca Nguyn Th D2 đã được Bn án s
08/2018/HC-PT ngày 26/01/2018 công nhn. Ngay ti thời điểm nhn chuyn
nhưng v chng ông T đã nhận toàn b din tích ca ông D1 nhn t D2.
C th thửa đất s 70, din tích 156,7m
2
là đất hp pháp. Bn thân v chng ông
T nhn t D2 thửa đất s 93, din tích 156m
2
. C hai thửa đất s 93 70, t
bản đồ 68 thuc quyn qun ca v chng ông T t ngày 10/10/2003
np thuế t năm 2003 đến năm 2008, xây tường rào bao quanh. Thế nhưng,
ngày 16/01/2019 UBND huyn C lại cưỡng chế, đập phá toàn b tài sn gn lin
với đất ti tha s 93 và 70.
Ngày 06/01/2019 ông Trần Đức T và Trn Th L đơn khởi kin
yêu cu:
3
- Hy Quyết đnh s 8515/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 v việc Cưỡng
chế thu hồi đất nông nghip công ích ti th trn X để thc hin d án đầu tư xây
dng Trường Tiu hc X1
- Buc UBND huyn C phi công nhn thửa đt s 93 + 70, t bản đồ địa
chính th trn X s 68 là đất hp pháp của gia đình ông T buc UBND huyn
C phi ban hành quyết định thu hồi đất đối vi vi din tích 312,2m
2
thuc tha
đất s 93 + 70 ti t E, khu T, th trn X, huyn C, thành ph Ni bi
thường đối với đất và tài sản trên đất cho gia đình ông T bà L theo quy định.
- Hy Quyết đnh s 3678/-UBND ngày 17/6/2019 ca Ch tch
UBND huyn C v gii quyết khiếu ni lần đầu.
Đối vi Quyết định s 4985/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 ca UBND thành
ph H, ông T và bà L nht trí, không khiếu kin.
Người b kin là Ch tch UBND, UBND huyn C có ý kiến:
- V ngun gc và quá trình s dụng đất, thu hồi đất h gia đình ông Trn
Đức T và bà Trn Th L đang sử dng:
Tha đất 134m
2
h gia đình ông T đang sử dng ti t E, khu T, th trn X
ngun gốc trước đây được quy hoạch để xây dng công trình phc v cho
xây dng thành ph X, nhưng không thành, công trình b không không s dng.
Năm 1991 UBND th trn X bán thanh công trình trên đt cho ông Ngô Văn
T2. Đến tháng 6/1992 ông T2 tháo d toàn b công trình, sau đó xây dng nhà
cp 4 và trồng cây ăn quả, rau màu trên đất. Năm 2000 Hoàng Th P (V ông
Ngô Văn T2) chuyển nhượng 300m
2
đất tài sản trên đất cho Nguyn Th
D2. Ngày 10/10/2003 Nguyn Th D2 li chuyển nhượng cho ông Trần Đức
T ông Trần Đăng D1 toàn b din tích, vic chuyển nhượng không xác
nhn ca UBND th trn X.
Ngày 17/7/2012, UBND th trn X Hợp đồng s 68/HĐ-UBND cho
ông Trần Đức T thuê đất thuc qu đất công, do UBND th trn X qun lý, din
tích cho thuê là 134m
2
ti t E, khu T, th trn X, mục đích đ trồng cây lâu năm
và cây ngn ngày, thi hạn cho thuê 5 năm.
Theo Bản đồ địa chính đo đạc năm 2005, tỷ l 1/500 do Trung tâm K đo
đạc năm 2005 và được S Tài nguyên và Môi trường tnh H ký duyệt năm 2008;
trong s mc kê din tích, mục đích, chủ s dng theo hin trạng đo đạc được ký
duyệt năm 2008 th hin din tích 134m
2
thuc thửa đt s 90, t bản đồ s 68
là đất bằng chưa sử dng (ký hin BCS) do UBND th trn X qun lý.
Theo Bản đồ gii phóng mt bng phc v công tác bồi thường, h tr
tái định tỷ l 1/500 được UBND huyn C duyt ngày 06/02/2017 th hin
thửa đt h ông T s dng din tích 134m
2
đất bng trồng cây hàng năm
khác, thuc mt phn thửa đất s 2 trên bản đồ.
4
Như vậy, căn c vào ngun gc đất đai, quá trình s dng, hin trng s
dụng trước khi thu hồi đt, h địa chính liên quan cho thy: Thửa đất
din tích 134m
2
ti t E, khu T, th trn X ca h ông Trần Đức T đất nông
nghip s dng vào mục đích công ích, do UBND th trn X qun lý.
Ngày 27/12/2018, UBND huyn C ban hành Quyết định s 8515 v
ng chế thu hồi đất nông nghiệp công ích để thc hin d án đầu tư xây dựng
Trường Tiu hc X đối vi h ông Trần Đức T đảm bảo đúng quy đnh tại Điều
71 ca Luật Đất đai 2013; khoản 2 Điu 11 của Thông s 30/2014/TT-
BTNMT ngày 02/6/2014 ca B T5. Do vậy, đ ngh Tòa án gii quyết theo quy
định ca pháp lut.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan UBND th trn X, người đại
din trình bày:
V ngun gốc đất đối vi thửa đất ông Trần Đức T và bà Trn Th L khi
kiện, như sau: Căn cứ vào h sơ và các tài liệu đang lưu giữ ti UBND th trn X
th hiện là đất công, do UBND th trn X qun lý, giao cho ông Trần Đức T thuê
s dng vào mục đích trồng cây lâu năm và cây ngn ngày theo Hợp đồng s
68/HĐ-UBND ngày 17/7/2012, thi hạn 5 năm. Do vy, không nht trí với đơn
khi kin ca ông T và bà L. Đề ngh Tòa án gii quyết đúng quy đnh ca pháp
lut.
Đại din UBND th trn X nht trí vi ý kiến của đại din UBND huyn C
v ngun gốc đất, trình t, th tc, thm quyn thu hồi đất đúng quy đnh ca
pháp lut. Không nht trí yêu cu khi kin ca ông T và bà L.
Bản án hành chính sơ thm s 02/2022/ HC-ST, ngày 05/01/2022 ca Tòa
án nhân dân thành ph Nội đã áp dng: khoản 2 Điều 3, Điều 30, điểm a
khoản 2 Điều 193, Điều 204, Điều 206, khoản 1 Điều 348 Lut T tng hành
chính; Điều 28 Lut T chc chính quyền địa phương; Điều 11, Điều 75; khon
5 Điu 22, khoản 2 Điều 66, khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai 2013; khoản 2 Điều
18, Điều 36, Điều 37, Điều 38, khoản 2 Điều 39 Lut Khiếu nại; Điều 17 Ngh
định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph; Quyết định s
23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 ca UBND thành ph H; Quyết đnh s
10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 ca UBND thành ph H; điểm đ khon 1
Điu 12 Ngh quyết 326, ngày 30/12/2016 ca UBTVQH v án phí, l phí Tòa
án. Tuyên x:
1. Bác yêu cu khi kin ca ông Trần Đức T và bà Trn Th L, c th:
1.1. Yêu cu hy Quyết định s 8515/QĐ-UBND ngày 27/12/2018, ca
Ch tch UBND huyn C v việc Cưỡng chế thu hồi đất nông nghip công ích
ti th trn X để thc hin d án đầu tư xây dựng Trường Tiu hc X.
1.2. Yêu cu hy Quyết đnh gii quyết khiếu ni (lần đầu) ca Ch tch
UBND huyn C s 3680/QĐ-UBND ngày 17/6/2019 v vic gi nguyên ni
5
dung bồi thường, h tr đối vi h ông Trần Đức T ti Quyết định s 6208/QĐ-
UBND ngày 24/4/2018.
1.3. Bác yêu cu công nhn thửa đất s 90 + 70, t bản đồ 68, din tích
312,2m
2
là đất hp pháp của gia đình ông T.
1.4. Bác yêu cu v vic buc UBND huyn C phi ban hành quyết định
thu hồi đất đối vi vi din tích 312,2m
2
thuc thửa đất s 93 + 70 ti t E, khu
T, th trn X, huyn C, thành ph Ni bồi thường đối với đất tài sn
trên đất cho gia đình ông T bà L theo quy định.
Ngoài ra, Bản án thm còn tuyên án phí quyn kháng cáo ca các
đương sự.
Ngày 20/01/2022, người khi kin ông Trần Đức T, Trn Th L
đơn kháng o toàn b Bản án sơ thẩm. Yêu cu Tòa án cp phúc thm gii quyết:
1) hy Quyết định s 8515/QĐ-UBND ngày 27/12/2018, ca Ch tch UBND
huyn C v việc Cưỡng chế thu hồi đất nông nghip công ích ti th trn X để
thc hin d án đầu xây dựng Trường Tiu hc X; 2) Buc UBND huyn C
phi ban hành quyết định thu hồi đất đối vi vi din tích 312,2m
2
thuc thửa đất
s 93 + 70 ti t E, khu T, th trn X, huyn C, thành ph Ni bồi thường
đối với đất tài sản trên đất cho gia đình ông TL theo quy định.
Ti phiên tòa phúc thm:
Người khi kin ý kiến: Gi nguyên ni dung kháng cáo. do kháng
cáo: Người khi kiện xác định thửa đất s 93, 70 có ngun gc ông Ngô Văn T2
mua ca th trn X. Năm 2000 ông T2 bán li cho D2 mt phn, giy viết
tay có xác nhn ca UBND th trn X. Sau đó bà D2chuyển nhượng cho ông
T L ông T L đã quản lý, s dng t năm 2003, đóng thuế t năm
2003 đến năm 2008. Năm 2012 gia đình xin làm nhà nhưng UBND th trn
không cho làm do thuc d án gia ông T và U kết Hợp đồng s
68/2012 v việc cho gia đình ông thuê 134m
2
đất nông nghiệp, nhưng nay không
biết thuc tha nào, không thuc thửa 93 hay 70. Nhưng Quyết định 8515 ca
Ch tch UBND huyn C ng chế thu hi 134m
2
. Việc cưỡng chế không
quyết định thu hi đất của gia đình ông không đúng. Ông T L cho rng
thửa đất s 90 hay 93 cùng mt tha, nên lúc yêu cu gii quyết tha 90,
có lúc yêu cu gii quyết tha 93.
Lut bo v quyn, li ích hợp pháp cho người khi kiện đề ngh Tòa
án nhân dân cp cao ti Ni hy bản án thẩm để gii quyết li v án do
các tài liu có trong h vụ án không đủ căn cứ xác định yêu cu của người
khi kin, còn ln ln thửa đt ngưi khi kin yêu cu gii quyết.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao tại phiên tòa đề ngh căn c
khoản 3 Điều 421 Lut T tng hành chính, hy bản án thẩm, giao h sơ cho
Tòa án nhân dân thành ph Ni gii quyết li v án theo th tục sơ thm.
6
do: Bản án sơ thẩm không nhận định tính căn cứ ca Quyết định hành chính
s 8515; Đơn khởi kin bn t khai của người khi kin yêu cu gii quyết
hành vi cưỡng chế thửa đất s 93 + 70; trong h không biên bn thng kế
tài sn thửa đất s 93, 70; Quyết đnh thu hi đất ca UBND thành ph H
quyết định liên quan cn gii quyết trong v án, nhưng Tòa án cấp thẩm
không đưa UBND thành ph H vào tham gia t tng với tư cách người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan là thiếu sót; Quyết đnh 3680 v vic gii quyết khiếu ni
lần đầu, gii quyết khiếu nại đối vi thửa đất s 90. Quyết định 8515 cưỡng chế
thu hồi đất din tích 134m
2
, s không đng nht v diện tích cưng chế, din
tích thc tế tha 90, tha 93 vi din tích trong Hợp đồng 68. Như vậy, din tích
đất cưỡng chế chưa được làm rõ; Thửa đất 90 hay thửa đất 93 chưa được làm rõ,
din tích thu hồi do ai đang sử dụng; Chưa làm din tích thu hi của gia đình
ông T.
V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th lý, gii quyết v án
theo th tc phúc thm, Thm phán ch ta phiên tòa, Hội đồng xét x các
đương sự đã tuân thủ các quy định ca Lut T tng hành chính.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti
phiên tòa và căn c vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, ý kiến ca Kim sát
viên và những người tham gia t tng khác Hội đồng xét x nhận định:
[1] Đơn kháng cáo ca ông Trn Trần Đức T, Trn Th L đảm bo
thi hn, hình thc, nội dung nên được xem xét theo th tc phúc thm.
[2] V s vng mt của đương s ti phiên tòa phúc thẩm: Đã đề ngh
xét x vng mt hoặc được triu tp hp l ln th hai vn vng mặt. Căn cứ
Điu 225 Lut T tng hành chính xét x vng mặt các đương sự trên.
[3] V đối tượng khi kin: Ông T, L khi kin Quyết định 8515
Quyết định s 3678/QĐ-UBND ngày 17/6/2019 ca Ch tch UBND huyn C
v vic gii quyết khiếu nại. Nhưng Bản án thm gii quyết đối vi Quyết
định 3680/QĐ-UBND ngày 17/6/2019 ca Ch tch UBND huyn C v gii
quyết khiếu ni lần đầu là chưa làm rõ đối tượng khi kin ca v án.
[4] Quyết định liên quan cn xem xét khi gii quyết v án Quyết định
s 4985/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 ca UBND thành ph H v vic thu hi
9.929,9m
2
đất nông nghip công ích do UBND th trn X quản lý để GPMB thc
hin d án đầu xây dng Trường tiu hc X. Nhưng, Tòa án cấp thẩm
không đưa UBND thành ph H vào tham gia t tng với tư cách người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan thiếu sót theo quy đnh tại Điều 6 Lut T tng hành
chính.
[5] V thi hiu khi kin thm quyn gii quyết v án: Ngày 08/01/2019
ông Trần Đức T Trn Th L khi kin Quyết định 8515/QĐ-UBND ngày
7
17/12/2018 ca Ch tch UBND huyn C v việc Cưỡng chế thu hồi đất nông
nghip công ích ti th trn X để thc hin d án đầu tư xây dng Trường Tiu
hc X (Nay viết Quyết định 8515) Tòa án nhân dân thành ph Ni th
gii quyết đm bo thi hiu khi kiện theo quy đnh ti khoản 2 Điu 116
và thm quyn gii quyết của Tòa án theo quy đnh ti 30, 32 Lut T tng hành
chính.
[6] Xét ni dung kháng cáo của Người khi kin yêu cu Tòa án cp phúc
thm gii quyết: 1) hy Quyết định s 8515/QĐ-UBND ngày 27/12/2018, ca
Ch tch UBND huyn C v việc Cưỡng chế thu hồi đất nông nghip công ích
ti th trn X để thc hin d án đầu xây dng Trường Tiu hc X; 2) Buc
UBND huyn C phi ban hành quyết đnh thu hồi đất đối vi vi din tích
312,2m
2
thuc thửa đất s 93 + 70 ti t E, khu T, th trn X, huyn C, thành
ph Ni bồi thường đối với đất tài sản trên đất cho gia đình ông T,
L theo quy đnh. BL 215 S mục kê đất đai theo đo đc hin trạng năm 2005,
tha s 93, t bản đò 68, din tích 156m
2
, loi đất BCS, ch s dng Trần Đức
T; tha 70, t bản đồ 68, din tích 156,7m
2
, loại đất BCS, ch s dng UBND
th trn. C th:
[6.1] Xét tính hp pháp ca Quyết đnh s 8515/QĐ-UBND ngày
27/12/2018 v thm quyn, trình t th tc ban hành Quyết định s 8515: Hình
thc ca Quyết định 8515 được ban hành đúng theo mẫu s 11. Quyết định
ng chế thu hi đất (Ban hành kèm theo Thông s 30/2014/TT-BTNMT
ngày 02-6-2014 ca B trưởng B T5). Sau khi ban hành quyết định thu hồi đất,
y ban nhân dân huyn C ban hành Quyết định s 8208/QĐ-UBND ngày
24/9/2018 v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr tái định cư đối vi
h ông Trần Đức T. UBND th trn X phi hp vi Trung tâm phát trin qu đất
huyn C tiến hành thc hin công tác bồi thường, đã tiến hành thông báo nhiu
ln (Ln 1, Thông báo s 589, ngày 28/9/2018; Ln 2, Thông báo s 651 ngày
15/10/2018), phi hp vi các t chức đoàn thể t chc vận động, tuyên truyn
các h nhn tiền ngày 04/11/2018. Nhưng 04 hộ, trong đó hộ ông Trn
Đức T không nht tnhn tin không bàn giao mt bng, nên UBND huyên
Chương Mỹ ban hành quyết định cưỡng chế là có căn cứ. Tuy nhiên, h chưa
tài liu v trình t, th tục, điều kiện cưỡng chế thu hi đất nên Tòa án cp
phúc thẩm không s đánh giá v tính hp pháp ca quyết định theo quy
định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013.
[6.2] Xét tính hp pháp ca Quyết định s 8515/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 v ni
dung quyết định:
V ý kiến ca y ban nhân dân huyn C: Thửa đất 134m
2
h gia đình ông
T đang s dng ti t E, khu T, th trn X ngun gốc trước đây được quy
hoạch để xây dng công trình phc v cho xây dng thành ph X. Ngày
17/7/2012, UBND th trn X Hợp đồng s 68/HĐ-UBND cho ông Trần Đức
8
T thuê đất thuc qu đất công, do UBND th trn X qun lý, din tích cho thuê
134m
2
ti t E, khu T, th trn X, mục đích để trng cây lâu năm cây ngn
ngày, thi hạn cho thuê 5 năm. Theo Bản đồ địa chính đo đạc năm 2005, t l
1/500 do Trung tâm K đo đạc năm 2005 được S Tài nguyên Môi trường
tnh H ký duyệt năm 2008; trong sổ mc din tích, mục đích, chủ s dng
theo hin trạng đo đạc được duyệt năm 2008 th hin din tích 134m
2
thuc
thửa đất s 90, t bản đồ s 68 là đất bằng chưa sử dng (ký hin BCS) do
UBND th trn X qun lý.
Theo Bản đồ gii phóng mt bng phc v công tác bồi thường, h tr
tái định tỷ l 1/500 được UBND huyn C duyt ngày 06/2/2017 th hin
thửa đt h ông T s dng din tích 134m
2
đất bng trồng cây hàng năm
khác, thuc mt phn thửa đất s 2 trên bản đ.
Kèm theo ý kiến, y ban nhân dân cung cp cho Tòa án Hợp đồng s
68/HĐ-UBND, Bản đồ địa chính đo đạc năm 2005, tỷ l 1/500; S mc kê 2005.
Tuy nhiên, xét Hợp đồng s 68/HĐ-UBND thấy không xác đnh din
tích 134m
2
thuc tha đất s my, t bản đồ nào.
Xét Bản đồ địa chính đo đạc năm 2005, t l 1/500, đưc duyệt năm
2008 th hin: thửa đt s 90, t bản đồ s 68 din tích 122,7m
2
, loại đt
BCS. S mc th hin: thửa đất s 90, t bản đồ s 68 din tích 122,7m
2
,
loại đất BCS, ch s dng UBND th trn, phn ghi chú Nguyn Th D3”.
Trong v án, ông T, bà L yêu cu gii quyết đối vi thửa đất s 93 và tha
đất s 70 t bản đồ 68. Theo Bản đồ địa chính đo đạc năm 2005, t l 1/500,
đưc ký duyệt năm 2008, Sổ mục năm 2005 thể hin: Thửa đất s 93 có din
tích 156,5m
2
, loại đất BCS, ch s dng: UBND th trn, ghi chú Trần Đức T”;
Thửa đất s 70, din ch 156,7m
2
, ch s dng: UBND th trn, Ghi chú Trn
Đăng D1”.
Đối vi yêu cu khi kin ca ông T L, lúc yêu cu gii quyết đối
vi thửa đất s 93, có lúc li yêu cu gii quyết đối vi thửa đất s 90, ti bn án
thẩm cũng không thống nht ni dung gii quyết thửa đt s 90 hay 93. Ti
phiên tòa phúc thm ông T, bà L cho rng thửa đất s 90 và 93 là mt.
Tuy nhiên, theo Bản đồ địa chính đo đạc năm 2005, t l 1/500, được
duyệt năm 2008, t bn d s 68; S mục năm 2005 thể hin: thửa đt s 90
thửa đất s 93 khác nhau, có v trí, diện tích người s dụng trước khi b
thu hi khác nhau (thửa đất s 90, t bản đồ s 68 din tích 122,7m
2
, loi
đất BCS, ch s dng UBND th trn, phn ghi chú Nguyn Th D3”; Thửa đt
s 93 din tích 156,5m
2
, loại đất BCS, ch s dng: UBND th trn, ghi chú
Trần Đức T”) chưa được làm thc tế ông T bà L qun lý, s dng thửa đất
nào và 134m
2
b ng chế thu hi nm thửa đất nào ông T bà L đang qun lý,
s dng khi thu hi. Ni dung này ti phiên tòa phúc thẩm không làm rõ được.
9
Đối vi thửa đất s 70, din tích 156,7m
2
, ch s dng: UBND th trn,
Ghi chú Trần Đăng D1”. Tại báo cáo s 259 ngày 05/12/2018 ca UBND th
trn X ni dung ti Quyết định s 6206/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 ca
UBND huyn C v vic phê duyt chi tiết phương án bồi thường ..đối vi h
ông Trần Đăng D1 .... Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết đối vi thừa đất s 70 theo
yêu cu khi kin ca ông T bà L nhưng không đưa ông D1 vào tham gia t tng
để làm quyn khi kin ca ông T L đối vi thửa đất s 70, ông T L
không được ông D1 y quyn khi kiện là chưa đảm bảo quy định.
Đối vi Quyết đnh gii quyết khiếu ni s 3690 ngày 17/6/2019 v vic
gii quyết khiếu ni ca ông T v việc đền đối vi thửa đt s 90, trên sở
nội dung đơn khiếu ni ca ông T yêu cu gii quyết thửa đất s 90, t bản đồ
68 Tòa án cấp thm gii quyết. Nhưng ông T L khi kin yêu cu hy
Quyết định 3678/QĐ-UBND ngày 17/6/2019 ca Ch tch UBND huyn C v
gii quyết khiếu ni lần đầu. Trong h sơ không có Quyết định 3678/QĐ-UBND
ngày 17/6/2019, do vậy không xác định được ni dung, hình thc ca quyết
định. Tòa án cấp sơ thẩm chưa làmđối vi Quyết định 3678/QĐ-UBND ngày
17/6/2019 liên quan đến thửa đt ông T yêu cu gii quyết trong v án này
hay không, nhưng lại gii quyết đối vi Quyết định gii quyết khiếu ni s 3690
ngày 17/6/2019 là chưa làm rõ ni dung yêu cu khi kin.
T các phân tích và nhận đnh nêu trên, xét thy bản án sơ thẩm chưa làm
phm vi, yêu cu khi kin, tài liu, chng c trong h còn nhiều mâu
thun không th làm ti phiên tòa phúc thẩm, đưa thiếu người tham gia t
tng, do vy cn phi hy bản án sơ thẩm để gii quyết li v án.
[7] V án phí: Người kháng cáo không phi chu án phí hành chính phúc
thẩm, được hoàn li tin tm ứng 600.000đ
Tm ứng án phí thm và chi phí t tụng khác được xem xét gii quyết
khi gii quyết li v án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khon 3 Điu 241, khoản 3 Điều 349 ca Lut T tng hành
chính; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn kháng cáo của người khi kin ông Trần Đức T Trn
Th L; Hy Quyết đnh ca Bản án hành chính thm s 02/2022/HC-ST ngày
05 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành ph Hà Ni.
10
Giao h vụ án cho Tòa án nhân dân thành ph Hà Ni gii quyết li v
án theo th tục sơ thm.
2. V án phí:
Người kháng cáo ông Trần Đức T, Trn Th L không phi chu án phí
hành chính phúc thẩm, được hoàn li tin tm ứng 600.000đ (Sáu trăm nghìn
đồng) theo Biên lai thu s 0000643 ngày 21/3/2022 ca Cc thi hành án dân s
thành ph Hà Ni.
Tm ứng án phí thm và chi phí t tụng khác được xem xét gii quyết
khi gii quyết li v án.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND cp cao ti Hà Ni;
- VKSND thành ph Hà Ni;
- TAND thành ph Hà Ni;
- UBND thành ph Hà Ni;
- UBND huyện Chương Mỹ, TPHN;
- Ch tch UBND huyện Chương Mỹ,
TPHN;
- Cc THADS thành ph Hà Ni;
- Các đương sự (theo địa ch);
- Lưu Phòng HCTP; HSVA;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyn Ngc Hoa
Tải về
Bản án số 360/2023/HC- Bản án số 360/2023/HC-

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất