Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Cư M'Gar, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 36/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Cư M'Gar, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cư M'Gar (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 36/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh + Nam |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CƯM’GAR Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐĂKLĂK
Bản án số: 36/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 07 - 2024
V/v: “Kiện ly hôn, con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯM’GAR
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Thắng
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Hồng Châu và bà Hà Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hoàng – Thư ký tòa án nhân dân huyện Cư
Mgar
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar tham gia phiên tòa: Bà Phạm
Thị Tường Vy – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 07 năm 2024 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện
CưM’gar, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
62/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc “Kiện ly hôn, con chung”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 05/06/2024 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QĐST – HNGĐ ngày 24/06/2024 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Lan A; sinh năm 1989
- Bị đơn: Anh Kiều Hải N; sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Thôn AP, xã ED, huyện CM, tỉnh Đăk Lăk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai của nguyên đơn chị Mai Thị Lan A trình
bày:
Tôi và anh Kiều Hải N có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 03/10/2012 tại Ủy
ban nhân dân xã Ea Drơng, huyện Cư Mgar, tỉnh Đăk Lăk trên cơ sở tự nguyện. Qua
thời gian chung sống đến nay chúng tôi có nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng
nói chung, mối quan hệ không thể hàn gắn, cuộc sống vợ chồng không thể hoà thuận và
đạt được kết quả hôn nhân. Vì vây, tôi làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân
huyện Cư Mgar giải quyết cho được ly hôn với anh Kiều Hải N.
Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung là cháu Kiều Diễm Q, sinh ngày
04/11/2013. Hiện nay cháu Kiều Diễm Q, sinh ngày 04/11/2013 đang ở với tôi nếu ly
hôn thì tôi có nguyện vọng được nuôi cháu Q cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi và không
yêu cầu anh Kiều Hải N phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2
Trong quá trình giải quyết Tòa án nhân dân huyện Cư Mgar đã triệu tập anh Kiều
Hải N để giao thông báo thụ lý vụ án, làm bản tự khai, thông báo về phiên họp công
khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Kiều Hải N vẫn vắng mặt không có lý do. Qua xác
minh tại chính quyền địa phương vào ngày 10/05/2024 được biết anh Kiều Hải N có hộ
khẩu thường trú và sinh sống tại địa phương.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong
quá trình giải quyết vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án:
- Đối với Thẩm Phán: đã thực đầy đủ các quy đinh của Bộ luật tố tụng dân sự và
thực hiện đúng thời hạn xét xử.
- Đối với Hội đồng xét xử và thư ký tại phiên tòa: đã thực hiện đầy đủ, đúng quy
định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Đối với đương sự:
Nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng
dân sự.
Bị đơn Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn không chấp hành theo đúng quy
định của pháp luật tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều
83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị: Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của chị Mai Thị Lan A;
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Lan Ađược ly hôn với anh Kiều Hải N.
Về con chung: Giao cháu Kiều Diễm Q, sinh ngày 04/11/2013 cho chị chị Mai Thị
Lan A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Chị Mai Thị Lan A không yêu cầu anh Kiều Hải N phải cấp dưỡng
nuôi con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Mai Thị Lan A không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật:
Chị Mai Thị Lan A yêu cầu được ly hôn và con chung với anh Kiều Hải N nên
quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp ly hôn và nuôi con chung. Anh
Kiều Hải N có đăng ký nhân khẩu tại xã Ea Drơng, huyện Cư Mgar. Do đó, căn cứ vào
khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyên Cư Mgar nên được xem xét,
giải quyết theo quy định của pháp luật.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn chị Mai Thị Lan A có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Kiều Hải
N được Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh Kiều Hải N vẫn vắng mặt tại
phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
3
[3] Về nội dung:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Lan A và anh Kiều Hải N có đăng ký kết
hôn với nhau vào ngày 03/10/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Ea Drơng, huyện Cư Mgar,
tỉnh Đăk Lăk, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình chung sống giữa chị Mai Thị Lan A và anh Kiều Hải N thường xuyên nảy
sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, đời sống chung không hạnh phúc và hiện nay
đã sống ly thân. Nay chị Mai Thị Lan A yêu cầu được ly hôn với anh Kiều Hải N, xét
yêu cầu của chị Mai Thị Lan A là phù hợp vì hiện nay tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích hôn nhân không đạt được và hiện nay đã sống ly thân. Do đó, Hội đồng xét xử
xét thấy hôn nhân giữa chị Mai Thị Lan A và anh Kiều Hải N đã trầm trọng, việc chị
Mai Thị Lan A yêu cầu được ly hôn với anh Kiều Hải N là chính đáng cần được chấp
nhận.
[3.2] Về con chung: Chị Mai Thị Lan A và anh Kiều Hải Nam có 01 con chung là
Kiều Diễm Q, sinh ngày 04/11/2013. Hiện nay cháu Kiều Diễm Q, đang được chị Mai
Thị Lan A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng ổn định và chị Mai Thị Lan A cũng có
nguyện vọng trực tiếp chăm sóc cháu Kiều Diễm Q cho đến khi cháu Kiều Diễm Q đủ
18 tuổi, cháu Kiều Diễm Q cũng có nguyện vọng được ở với chị Mai Thị Lan A nên
Hội đồng xét xử xét thấy xét nguyện vọng của chị Mai Thị Lan A là chính đáng phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh hiện nay. Vì vậy, giao Kiều Diễm Q cho chị Mai Thị Lan
A tiếp tục để chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Kiều Diễm Q đủ 18 tuổi là phù
hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mai Thị Lan A không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Mai Thị Lan A không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Mai Thị Lan A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng vào các khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH10 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị Lan A
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Lan A được ly hôn với anh Kiều Hải N
Về con chung:
Giao Kiều Diễm Q, sinh ngày 04/11/2013 cho chị Mai Thị Lan A tiếp tục để chăm
sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
4
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mai Thị Lan A không yêu cầu anh Kiều Hải N
cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Anh Kiều Hải Nam được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có
quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Mai Thị Lan A không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình:
Chị Mai Thị Lan A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ
vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị Mai Thị Lan A đã nộp theo biên lai thu số
AA/2021/0014918 ngày 26/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư M’gar.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(đã ký)
ĐẶNG NGỌC THẮNG

5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKS tỉnh; TA tỉnh DakLak; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
6
- VKS huyện Cư M’gar;
- Thi hành án dân sự Cư M’gar;
- Nguyên đơn, bị đơn;
- UBND xã Ea Mrdoh, huyện Cư Mgar;
- Lưu Hsơ vụ án, lưu TA
ĐẶNG NGỌC THẮNG
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm