Bản án số 36/2021/HNGĐ-ST ngày 01/04/2021 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 36/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 36/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 36/2021/HNGĐ-ST ngày 01/04/2021 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trà Ôn (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 36/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 01/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa Nguyễn Oanh K và Trần Minh T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRÀ ÔN Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 36/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 01-4-2021
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Bình
2/ Ông Nguyễn Hữu Tài
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Hoàng Minh – Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 442/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm
2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 26/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Oanh K, sinh năm 1986. (có mặt)
Địa chỉ cư trú: số 6A, ấp X, xã T, huyện Th, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1982. (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã X, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
3. Người làm chứng: Bà Thạch Thị Q, sinh năm 1955. (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã X, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 07/12/2020 và các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Oanh K trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Minh T thành hôn vào năm 2006
do quen biết, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X,
2
huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 11/12/2006. Thời gian chung sống được 14
năm, lúc đầu sống hạnh phúc, sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh T ham mê cờ
bạc, không lo cho vợ con, không nghe lời khuyên can của gia đình, vợ chồng ly
thân khoảng 01 năm nay không ai tới lui thăm nom giúp đỡ gì. Nay chị xác định
tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Bích H, sinh ngày
09/02/2007 hiện đang sống chung với anh T. Chị đồng ý giao con cho anh T được
tiếp tục nuôi dưỡng, chị tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ cho
đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại biên bản lấy lời khai của người làm chứng ngày 01/3/2021, người làm
chứng bà Thạch Thị Q trình bày: Bà là mẹ ruột của anh T, giữa anh T và chị K
thành hôn năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X. Sau khi thành
hôn thì vợ chồng anh T, chị K đi làm ăn ở Thành phố, thời gian chung sống lúc đầu
hạnh phúc, nhưng thời gian sau bà nghe anh T kể vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, chủ
yếu về vấn đề kinh tế, chị K trước khi nộp đơn có nói với bà là do anh T không
quan tâm đến cuộc sống gia đình, bà có giúp đở để vợ chồng hàn gắn nhưng không
được. Hàng tháng anh T và chị K đều gửi tiền về để bà nuôi cháu H, điều kiện sống
của cháu H đảm bảo, học được xếp loại giỏi hàng năm. Về tài sản chung không có.
Về nợ chung thì bà không biết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị K trình bày: Về quan hệ hôn nhân chị xác
định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly
hôn với anh T. Về con chung chị giao con chung cho anh T nuôi, về mức cấp
dưỡng thì chị tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi vì hiện tại chị chưa có việc làm ổn định, thu nhập không đảm bảo
để cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000đ như chị đã trình bày trong đơn khởi kiện. Về
tài sản chung, nợ chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
- Về trình tự, thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những
người tham gia tố tụng thể hiện trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa hoàn
toàn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn vắng mặt tại
phiên tòa nhưng không có ý kiến về nội dung mà nguyên đơn khởi kiện, không
tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án, không thực hiện đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người làm chứng có ý kiến trình bày xin vắng
mặt tại phiên tòa, đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét về quan hệ hôn nhân chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Oanh K, xử cho chị K ly hôn
với anh Trần Minh T. Về con chung: Giao con chung tên Trần Thị Bích H, sinh
3
ngày 09/02/2007 cho anh Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Oanh K
có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ. Thời hạn cấp dưỡng
nuôi con tính từ ngày 01/4/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị K có quyền
và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về án phí sơ thẩm:
Chị Nguyễn Oanh K phải nộp 300.000đ án phí ly hôn và 300.000đ án phí cấp
dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và
tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của chị
Nguyễn Oanh K yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly
hôn, nuôi con chung với anh Trần Minh T cư trú tại ấp H, xã X, huyện Tr, tỉnh
Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly
hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
[1.2] Bị đơn anh Trần Minh T được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa
sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào điểm b
khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[1.3] Người làm chứng bà Thạch Thị Q vắng mặt tại phiên tòa nhưng bà Q
đã có lời khai trực tiếp với Tòa án và xin vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào khoản
2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt
người làm chứng.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Oanh K và anh Trần Minh T thành hôn có đăng ký kết hôn và
được Ủy ban nhân dân xã X, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết
hôn số 99 vào ngày 11/12/2006 nên xem quan hệ hôn nhân giữa chị K và anh T là
hợp pháp.
Xét trong quá trình chung sống vợ chồng giữa chị Kiều và anh T thời gian
đầu sống rất hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cải do anh T
ham mê cờ bạc, không quan tâm đến vợ con và vợ chồng ly thân khoảng 01 năm
nay không ai tới lui thăm nom giúp đỡ gì. Sau khi Tòa án thụ lý đã ra giấy triệu tập
hợp lệ đến lần thứ hai để Toà án hoà giải giúp đở đoàn tụ nhưng anh T vắng mặt
4
không lý do. Như vậy cho thấy tình cảm giữa chị K và anh T không còn, mục đích
hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của chị K là có cơ sở phù hợp
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Xét con chung tên Trần Thị Bích H, sinh ngày
09/02/2007 hiện đang sống trực tiếp với anh T, cuộc sống cũng đảm bảo, cháu H có
nguyện vọng muốn sống chung với anh T. Chị K đồng ý giao con chung cho anh T
tiếp tục nuôi dưỡng, chị K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
1.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét mức cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 1.000.000đ cũng phù hợp theo quy định của pháp luật tại thời điểm xét xử.
Nên Hội đồng xét xử xét giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị K có
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ. Thời hạn cấp dưỡng
nuôi con tính từ ngày 01/4/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị K có quyền
và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở là phù hợp các Điều
58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Oanh K không yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Oanh K phải nộp 300.000đ
án phí ly hôn và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 4
Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 6, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp theo quy định
của pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và khoản 2
Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
5
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Nguyễn
Oanh K. Xử cho chị K ly hôn với anh Trần Minh T.
2. Về con chung:
Giao con chung tên Trần Thị Bích H, sinh ngày 09/02/2007 cho anh Trần
Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Oanh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ
ngày 01/4/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị K có quyền và nghĩa vụ
thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về tài sản chung, nợ chung:
Chị Nguyễn Oanh K không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc chị Nguyễn Oanh K nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn
và 300.000đ 000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng
buộc chị K nộp 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm
ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị K đã nộp theo biên lai thu số
0016590 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr, còn lại
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) buộc chị K phải nộp tiếp.
5. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6
Nôi nhaän:
- TAND tænh Vĩnh Long;
- VKSND huyeän Tr;
- THADS huyeän Tr;
- UBND xã X, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng
nhận kết hôn số 67 ngày 25/7/2013);
- Caùc ñöông söï;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Thúy An
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm