Bản án số 36/2020/HNGĐ-ST ngày 18/08/2020 của TAND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2020/HNGĐ-ST ngày 18/08/2020 của TAND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Biên (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 36/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LH-NCC
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN AN BIÊN Độc lp - T do - Hnh phúc
TNH KIÊN GIANG
Bn án s: 36/2020/HNGĐ-ST
Ngày 18 -8-2020
V/v Ly hôn, nuôi con chung
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN AN BIÊN, TNH KIÊN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Trn Th Chn
Các Hi thm nhân dân: Trn Th Mng Lành và ông Bùi Minh Cnh
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mau - Thư Tòa án nhân dân huyn
An Biên, tnh Kiên Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn An Biên tham gia phiên tòa: Ông
Trần Khánh Trường - Kim sát viên.
Trong ngày 18 tháng 8 năm 2020, ti tr s Tòa án nhân dân huyn An Biên,
tnh Kiên Giang xét x thẩm công khai v án th s 38/2020/TLST-HNGĐ
ngày 31 tháng 01 năm 2020 v vic tranh chp Ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s 75/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020
Quyết định hoãn phiên tòa s 46/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch i Th D, sinh năm 1979
Địa ch: p P, xã Đ, huyn A, tnh Kiên Giang..
2. B đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1976
Địa ch: p P, huyn Đ, huyn A, tnh Kiên Giang.
(Nguyên đơn có mặt, b đơn vắng mt)
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin và nhng ý kiến ti Tòa án ch Bùi Th D trình bày yêu cu
như sau:
Ch D anh H kết hôn với nhau vào năm 1996 hôn nhân t nguyện được gia
đình tổ chc đám i theo phong tc tp quán của địa phương, đến ngày 20/6/2003
anh ch đăng ký kết hôn theo quy định ca pháp lut ti y ban nhân dân xã Đ, huyn
A, tnh Kiên Giang.
Quá trình chung sng v chng thời gian đầu v chng chung sng hnh phúc
không xy ra mâu thun, nhưng từ năm 2018 thì v chng phát sinh mâu thun
2
nguyên nhân là do anh H không lo làm kinh tế gia đình mà ch biết ăn nhậu, trong khi
phi lo nuôi dy con lo kinh tế gia đình mt mình, ch D khuyên can anh H thì
v chng xy ra c ci nên v chồng đã sng ly thân vi nhau khong 02 năm và đến
nay v chồng không còn quan tâm đến nhau. Nhn thy v chng không th tiếp tc
chung sng cùng nhau nên ch D xin ly hôn vi anh H.
Về con chung: Chị D xác định vợ chồng hai con chung cháu Nguyễn Thị
Mộng T, sinh ngày 13/11/1997 (Đã trưởng thành)cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày
13/8/2003. Chị D nguyện vọng được nuôi con chung sau khi vợ chồng ly hôn và
không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung nợ chung của vợ chồng: Chị D xác định không , không
yêu cầu Tòa án giải quyết
Quá trình làm việc tại Tòa án tại phiên tòa - bị đơn anh Nguyễn Văn H
vắng mặt không gửi văn bản trình bày ý kiến trước yêu cầu xin ly hôn của bà D.
Ý kiến trình bày ca con chung: Cháu Nguyn Nht H nguyn vọng được
sng chung vi m sau khi cha m ly hôn.
Chng c nguyên đơn cung cấp: Giy chng nhn kết hôn; bn sao khai sinh
ca cháu Nguyn Th Mng T Nguyn Nht H; giy chng minh nhân dân s
h khu cu nguyên đơn (Bn công chng). B đơn không cung cp chng c.
Kết qu xác minh t chính quyền địa phương cho biết: V chng ch D anh
H xy ra nhiu mâu thun không th hàn gn nguyên nhân là do anh H không lo làm
kinh tế gia đình thưng xuyên uống rượu, hin ti anh ch đã sng ly thân vi
nhau, anh H đi làm thuê còn ch D cũng đi làm thuê ti huyn P. Sau khi v chng ly
thân con sng vi m cuc sng ổn định phát triển bình thường. Hin ti ch D
có thu nhp và có đủ kh năng để nuôi con chung.
Tại phiên tòa hôm nay:
Chị D tiếp tục xin ly hôn với anh H, xin được quyền nuôi con không yêu
cầu chồng cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng chị D xác
định không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến ca Kim sát viên ti phiên tòa:
V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa ngưi tham gia t tụng (Nguyên đơn) đảm bảo đúng theo quy định, đề
ngh áp dụng Điều 227 B lut t tng dân s xét x vng mt b đơn.
V ni dung v án: Đề ngh áp dụng Điều 56 ca Luật hôn nhân gia đình,
x cho ch D đưc ly hôn vi anh H; đ ngh áp dụng Điều 81 Lut hôn nhân gia
đình giao con chung cho ch D trc tiếp nuôi dưỡng, ghi nhn s t nguyn ca ch D
không yêu cu anh H cấp dưỡng nuôi con chung; v tài sn chung và n chung không
có yêu cu nên không gii quyết.
3
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ vụ án đã đưc thm tra ti phiên
tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1] V t tng:
Thm quyn gii quyết v án: B đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyn An Biên.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khon 1 Điu 35đim a khon 1 Điu 39 ca
B lut t tng dân s thì v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
huyn An Biên, tnh Kiên Giang.
Quan h pháp lut: Ch D xin ly hôn yêu cu gii quyết vấn đề con chung
nên quan h pháp luật được xác định là “Ly hôn, nuôi con chung”.
Ti phiên tòa anh H đã được triu tp hp l đến ln th hai vn vng mt
không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 B lut t tng dân s Hội đồng xét x
thng nht xét x vng mt anh H.
[2] V ni dung v án:
Ch D anh H chung sng vi nhau thc hiện đăng kết hôn ti y ban
nhân dân Đ, huyn A, tnh Kiên Giang theo quy đnh ca pháp luật, do đó hôn
nhân ca anh ch là hp pháp.
Xét yêu cu xin ly hôn ca ch D, Hội đồng xét x xét thy: Quá trình gii
quyết v án mặc dù được triu tp hp l nhiu lần nhưng anh H vng mt, đồng thi
không gi văn bản nêu ý kiến trước yêu cu khi kin xin ly hôn ca ch D. Qua li
trình bày ca ch D kết qu xác minh t địa phương được biết đời sng v chng
gia ch D anh H đã xảy ra mâu thun anh H không tu chí làm ăn thường
xuyên uống rượu, ch D khuyên can thì v chng xy ra c ci và v chồng đã ly thân
khong 02 năm nay. Quá trình gii quyết v án Tòa án đã mở phiên hòa giải để hòa
giải đoàn tụ nhưng anh H không chp hành theo thông báo, không th hin thin chí
hàn gn hôn nhân. Trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa ch D đều xin
đưc ly hôn. T đó cơ s để nhận định mâu thun v chồng đã thật s trm trng,
đời sng chung không th kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn
c vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét x thng nht chp nhn yêu
cu ca ch D, cho ch D đưc ly hôn vi anh H.
V con chung: Chị D và anh H hai con chung Nguyễn Thị Mộng T, sinh
ngày 13/11/1997 (Đã trưởng thành) cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày 13/8/2003.
Ch D nguyn vng được nuôi con chung không yêu cu anh H cấp dưỡng nuôi
con. Cháu Nguyn Nht H nguyn vọng được sng chung vi m khi cha m ly
hôn.
4
Qua kết qu xác minh, cho thy: Sau khi ly thân con chung vi ch D, quá
trình nuôi dưỡng con ch D đảm bo cho con cuc sng ổn định và phát trin bình
thưng, hin nay ch D đi làm thuê thu nhp n định đủ kh năng đ nuôi dy
con. Do đó, qua tho lun ngh án Hội đng xét x chp nhận đ ngh ca ch D,
thng nht giao cháu Nguyn Nht H cho ch D tiếp tc nuôi dưng.
V cấp dưỡng nuôi con, ghi nhn s t nguyn ca ch D v vic không yêu
cu anh H phi cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn chung n chung ca v chng: Ch D không yêu cu Tòa án
gii quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[3] V án phí hôn nhân thẩm: Căn cứ Điu 144 Điu 147 B lut t tng
dân s năm 2015; đim a khoản 5 Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 Ngh
quyết quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí
Tòa án, buc ch D là nguyên đơn chịu toàn b án phí ly hôn sơ thẩm.
[4] V ý kiến phát biu của đại din Vin kim sát huyện An Biên s
chp nhận như nêu ở phn nhận định trên.
các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khon 1 Điu 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228
Điu 273 B lut t tng dân s năm 2015; các Điu 51, Điều 56, Điều 58, Điều
81, Điều 82, Điều 83 Điu 84 Lut hôn nhân gia đình năm 2014; khon 5 Điu
27 Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thưng v
Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l
phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ch Bùi Th D đối vi
anh Nguyễn Văn H.
1. V quan h hôn nhân: X cho ly hôn gia ch Bùi Th D anh Nguyn
Văn H
2. V con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày 13/8/2003 cho ch Bùi
Th D nuôi dưỡng sau khi v chng ly hôn. Ghi nhn s t nguyn ca ch Bùi Th D
v vic không yêu cu ông Nguyn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.
Ngưi không trc tiếp nuôi con quyn đến thăm nom và chăm sóc con
chung mà không ai được cn trở. Người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm
nom đ cn tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ng,
giáo dục con thì người trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyn
thăm nom con của người đó. Khi cần thiết anh ch quyền thay đổi người trc tiếp
nuôi con và yêu cu cấp dưỡng nuôi con theo quy định ca pháp lut.
5
3. V tài sn và n chung ca v chng: Ch Bùi Th D không có yêu cu gii
quyết nên Hi đồng xét x không xem xét gii quyết.
4. V án phí: Ch Bùi Th D có nghĩa vụ np tiền án phí hôn nhân và gia đình
thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khu tr vào tin tm
ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) theo biên lai thu s 0008419
ngày 31/01/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn An Biên, tnh Kiên Giang.
Ch Bùi Th Diu đã nộp đủ án phí.
5. Báo quyền kháng cáo: Án xử công khai thẩm, nguyên đơn quyền
kháng cáo bản án này trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm
(Ngày 18/8/2020). Bị đơn quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
"Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, ngưi phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut thi
hành án dân s; thi hiu thi nh đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi
hành án dân s".
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Nơi nhận: Thm phán Ch ta phiên tòa
- TAND tnh;
- VKSND huyn;
- THADS huyn;
- Các đương sự; (Đã ký)
- UBNDĐ;
- Lưu, HS, VP.
Trn Th Chn
Tải về
Bản án số 36/2020/HNGĐ-ST Bản án số 36/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất