Bản án số 35/2026/LĐ-ST ngày 05/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2026/LĐ-ST ngày 05/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 35/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/06/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bản án số 35/2026/LĐ-ST ngày 05/6/2026
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 35/2026/LĐ-ST Bản án số 35/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2026/LĐ-ST Bản án số 35/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 18
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 35/2026/LĐ-ST
Ngày: 05-6-2026
V/v tranh chấp về hợp đồng lao động
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 18 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Xuân Tạo;
2. Bà Phạm Minh Thuận;
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân
Khu vực 18 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2026 tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 18 - Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ số
68/2025/TLST- ngày 26/12/2025 về “tranh chấp về hợp đồng lao động” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 215/2025/QĐXXST- ngày 15 tháng 5
năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu A,
H, tỉnh Tây Ninh. Đại diện hợp pháp: Ông Dương Anh K, sinh năm 1984; địa
chỉ: Công ty L, số A, đường số C, khu phố G, phường A, Thành phó H, là người
đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 10/12/2025).
2. Bị đơn: Công ty TNHH G; địa chỉ: Khu phố P, phường H, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Minh M, sinh năm 2005; địa chỉ: Ấp B, H, tỉnh Tây
Ninh.
2
3.2. Bảo hiểm xã Hội cơ sở B; địa chỉ: Khu phố M, phường B, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 09/12/2025 quá trình tham gia tố tụng,
nguyên đơn ông P, đại diện hợp pháp của ông P là ông K trình bày:
Nguyên đơn ông P cho ông M ợn CMND để tham gia ký hợp đồng lao
động, đóng bảo hiểmhội tại Công ty TNHH G. Lý do ợn: Ông M chưa đủ
tuổi lao động. Quá trình làm việc, ông M đã được công ty G đóng bảo hiểm
hội từ tháng 10/2019 đến tháng 11/2019 theo sổ bảo hiểm số: 8021724604.
Cùng thời điểm trên, ông P cũng đóng bảo hiểm theo số sổ: 8015031165 tại
công ty Cổ phần B1; địa chỉ: A T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện tại, ông P muốn hưởng bảo hiểm hội bảo hiểm thất nghiệp thì
không thể làm thủ tục được. Do đó, ông P yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng lao
động giữa ông Nguyễn Hoài Png ty TNHH G1 vô hiệu. Điều chỉnh sổ bảo
hiểm hội số sổ 8021724604 từ tên ông Nguyễn Hoài P thành ông Nguyễn
Minh M. Tại phiên hòa giải, ông P không yêu cầu Toà án giải quyết về hậu
quả do tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
Ngày 27/5/2026, ông P rút yêu cầu điều chỉnh sổ bảo hiểm xã hội số sổ
8021724604 từ tên ông Nguyễn Hoài P thành ông Nguyễn Minh M.
2. Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của bị đơn Công
ty TNHH G trình bày:
Công ty TNHH G không biết ông P cho ông M ợn giấy tờ nhân để
tham gia hợp đồng lao động với Công ty TNHH G. Công ty cũng không biết
sự việc đóng trùng bảo hiểm. Do đó, Công ty đồng ý với yêu cầu khởi kiện của
ông P, đồng thời không yêu cầu Toà án giải quyết về hậu quả của hợp đồng lao
động vô hiệu.
3. Quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
ông M trình bày:
Thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn.
4. Quá trình giải quyết vụ án, Bảo hiểm xã Hội cơ sở B trình bày:
Số sổ bảo hiểm 8021724604 do công ty G đóng từ tháng 10/2019 đến tháng
11/2019 trùng với thời gian đóng bảo hiểm theo sổ bảo hiểm 8015031165 tại
công ty Cổ phần B1. Bảo hiểm cơ sở B đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
pháp luật.
3
5. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực
18-Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán
Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ việc đã đầy đủ quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về
thụ vụ việc; xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ; việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và đối thoại và các thủ tục tố tụng khác;
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về việc
xét xử vụ việc.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
Đối với nguyên đơn: Từ khi Tòa án thụ lý vụ việc đến thời điểm Tòa án xét
xử vụ án thì nguyên đơn đã chấp hành đúng, đầy đủ quy định tại Điều 70, 71,
234 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bị đơn: Từ khi Tòa án thụ vụ việc đến thời điểm Tòa án xét xử
vụ án thì bị đơn đã chấp hành đúng, đầy đủ quy định tại Điều 70, 72, 234 của B
luật Tố tụng dân sự.
Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Thực hiện đầy đđúng
quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu trong hlời trình bày của
các bên đương stại phiên toà hôm nay, Viện kiểm sát ý kiến như sau: Ông
M sử dụng chứng minh nhân dân, thông tin của ông P đgiao kết hợp đồng lao
động với Công ty TNHH G1 hành vi vi phạm điều cấm của pháp luật. Do đó
việc ông P yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông M với Công ty TNHH
G hiệu căn cứ theo quy định tại Điều 123 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông P chỉ yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệu, ngoài ra không yêu cầu
giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu, Công ty TNHH G không có yêu cầu gì
trong vụ án. Do đó, Tòa án không xem xét giải quyết về hậu quả của hợp đồng
hiệu phù hợp. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
4
[1] Về sự vắng mặt của các đương sự: Các đương sự đều đơn đề nghị
xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[2] Đối với yêu cầu điều chỉnh sổ bảo hiểm xã hội số sổ 8021724604 từ tên
ông Nguyễn Hoài P thành ông Nguyễn Minh M. Ngày 27/5/2026, ông P đã rút
lại yêu cầu này. Xét thấy đây ý chí tự nguyện của ông P, không trái với quy
định pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[3] Các vấn đề đương sthống nhất: Nguyên đơn, bị đơn, người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan đều thừa nhận giữa Công ty TNHH G người lao động
tên Nguyễn Hoài P (người thật là Nguyễn Minh M) có ký kết hợp đồng lao động
và đóng bảo hiểm trong thời gian từ tháng 10/2019 đến tháng 11/2019.
[4] Đối với yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa Công ty TNHH G và
người lao động tên Nguyễn Hoài P (thực tế là ông M) vô hiệu:
[4.1] Xét tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp: Nguyên đơn, bị đơn,
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không còn lưu giữ các hợp đồng lao
động để cung cấp cho Tòa án.
[4.2] Bảo hiểm hội sở B cung cấp: Quá trình tham gia bảo hiểm
hội của người lao động tên Nguyễn Hoài P (thực chất ông Nguyễn Minh M),
mã số bảo hiểm xã hội: 8021724604 có quá trình làm việc ti Công ty TNHH
G từ tháng 10/2019 đến tháng 11/2019. Đồng thời mã bảo hiểm xã hội số
8015031165 thể hiện quá trình làm việc tại Công ty Cổ phần B1 từ tháng
08/2019 đến tháng 6/2025. Như vậy trong cùng một khoảng thời gian, việc ông
P làm việc tại hai Công ty khác nhau đến hai Công ty cùng tham gia bảo
hiểm xã hội với hai mã số khác nhau là điều không phù hợp với thực tế.
[4.3] Xét thấy, ông M sử dụng chứng minh nhân dân, thông tin của ông P
để giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH G1 hành vi lừa dối về mặt
chủ thể, vi phạm nguyên tắc trung thực khi xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền,
nghĩa vụ của mình trong quan hệ lao động. Do đó việc ông P yêu cầu tuyên bố
hợp đồng lao động giữa ông M với Công ty TNHH G vô hiệu căn cứ theo
quy định tại Điều 123 Bộ luật dân sự năm 2015.
[5] Ông P chỉ yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, ngoài ra không
yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng, Công ty TNHH G cũng không yêu cầu
giải quyết hậu quả của hợp đồng lao động hiệu. Đây là quyền quyết định
tự định đoạt của đương sự theo quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự, do đó
Tòa án không xem xét giải quyết về hu quả của hợp đồng vô hiệu. Sau khi Bản
án của Tòa án hiệu lực pháp luật, nời lao động quyền liên hệ quan
5
Bảo hiểm xã hội thẩm quyền để điều chỉnh, cập nhật thông tin giải quyết
các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
[6] Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18-
Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa là phù hợp nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[7] Án phí lao động thẩm: Nguyên đơn tnguyện chịu toàn bộ án phí
nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2012; Điều 50, Điều 51 Bộ luật
lao động năm 2019;
Căn cứ Điều 122, Điều 123 và Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 7, 15, 17, 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2012;
Căn cứ Điều 32, Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 228; Điều 235; Điều
266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoài P đối với Công ty
TNHH G về việc “tranh chấp hợp đồng lao động”.
Tuyên bố hợp đồng lao động được xác lập dưới tên ông Nguyễn Hoài P
(ông Nguyễn Minh M mượn tên) với Công ty TNHH G trong thời gian từ tháng
10/2019 đến tháng 11/2019 là vô hiệu.
Sau khi Bản án của Tòa án hiệu lực pháp luật, người lao động quyền
liên hệ quan Bảo hiểm hội thẩm quyền để điều chỉnh, cập nhật thông
tin và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoài P đối với
yêu cầu điều chỉnh sổ bảo hiểm hội số 8021724604 ttên ông Nguyễn Hoài
P thành ông Nguyễn Minh M.
3. Về án phí lao động thẩm: Ông Nguyễn Minh M tự nguyện nộp
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Các đương svắng mặt quyền kháng cáo Bản
án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm
yết theo quy định./.
6
Nơi nhận:
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND TP.Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực 18;
- THADS TP.Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Tuấn Nam
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Lê Thành Tâm Đỗ Minh Tùng
Nguyễn Văn Tiến
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 35/2026/LĐ-ST Bản án số 35/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2026/LĐ-ST Bản án số 35/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất