Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 21/10/2025 của TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 21/10/2025 của TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Linh (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 35/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/10/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị K yêu cầu ly hôn anh D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Thương
2. Ông Nguyễn Văn Thiện
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Sang Thư Tòa án nhân dân khu
vực 17 – Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 17 Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Nguyễn Thị Hồng- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 17 Lâm Đồng xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm
2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
60/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa
số 68/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hương K, sinh năm 1987; Hộ khẩu thường trú: Số
U đường M, tổ O, thôn Đ8, H, tỉnh L; Nơi cư trú: Số nhà P đường Ng, thôn Đ7,
xã H, tỉnh L (Trước đây là khu phố Đ4, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh B).
- Bị đơn: Anh Bùi Đình D, sinh năm 1985; Nơi trú: Số U đường M, tổ O,
thôn Đ8, H, tỉnh L (Trước đây là khu phố Đ5, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh B).
Chị Kđơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, anh D vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/07/2025 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị Hương K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị K anh Bùi Đình D tự nguyện tìm hiểu, đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh L (Trước đây là Ủy ban nhân dân thị trấn Đ,
huyện Đ1, tỉnh B) vào năm 2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại nhà cha
mẹ ruột của anh D tại tổ O, thôn Đ8, H, tỉnh L. Trong quá trình chung sống, vợ
chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng nhiều điểm
khác biệt trong đời sống hàng ngày, không thể hòa hợp dẫn đến cãi nhau, vợ chồng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – LÂM ĐỒNG
Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23-9-2025
V/v Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh pc
2
đã cố gắng điều chỉnh để hiểu nhau hơn nhưng tình trạng vẫn không cải thiện. Chị
K vnhà cha mẹ ruột sinh sống, vợ chồng đã ly thân gần 02 năm nay, không còn
quan tâm, chăm sóc nhau. Nay, chị K nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Bùi Đình D.
Về con chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Vợ chồng tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Bùi Đình D đã được Toà án thông báo tham gia tố tụng, tống đạt
các văn bản tố tụng nhưng anh D không đến Toà án làm việc, không yêu cầu
phản tố nào, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của
mình.
- Ngày 20/08/2025, Tòa án xác minh tại địa phương về nơi trú, tình trạng
hôn nhân, mâu thuẫn vchồng trong quá trình chung sống giữa chị Bùi Thị Hương
K anh Bùi Đình D tại nơi t được cung cấp: Anh Bùi Đình D đăng
thường trú sinh sống tại số U đường M, tổ O, thôn Đ8, H, tỉnh L. Sau khi kết
hôn chị Bùi Thị Hương K chuyển về sinh sống cùng với anh Bùi Đình D tại nhà cha
mẹ ruột anh D tại địa chỉ trên. Quá trình chung sống, giữa chị K anh D thường
xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không
tiếng nói chung. Từ giữa tháng 6 năm 2024, chị K chuyển vnhà mẹ ruột sinh
sống. Hiện tại, hai vợ chồng chị K và anh D không còn sống chung với nhau nữa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 Lâm Đồng tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán được phân công thụ lý,
giải quyết vụ án đã được thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật
tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của
Bộ luật ttụng dân sự năm 2015 về việc xét xử thẩm vụ án. Nguyên đơn chấp
hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn
không chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều
227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên
đơn, bị đơn là đúng quy định.
+ Về nội dung vụ án: Thấy rằng năm 2010, chị K, anh D đăng kết hôn
tại Ủy ban nhân dân H, tỉnh L (Trước đây Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện
Đ1, tỉnh B), do đó hôn nhân là hợp pháp. Mâu thuẫn giữa vợ chồng chị K, anh D đã
trầm trọng thể hiện ở việc vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, chị K không còn tình
cảm không muốn tiếp tục sống chung với anh D, vợ chồng đã ly thân từ tháng
6/2024 đến nay, không còn chung sống cùng nhau. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng
giữa chị K anh D không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được, anh D
không đến Tòa án làm việc để hàn gắn tình cảm vợ chồng, nay chị K yêu cầu ly hôn
cần chấp nhận; Về con chung, vtài sản chung, nghĩa vụ chung vtài sản: Chị K
không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết là có cơ sở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
3
tòa, Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết
vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các
ngày 15/9/2025 ngày 23/9/2025 nhưng vắng mặt không do. Căn cứ Điều 227,
228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hương K và anh Bùi Đình D tự
nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh L (Trước đây là
Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh B) và đã được cấp Giấy chứng nhận kết
hôn số 155/2010, ngày 13/10/2010, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
[3] Theo tài liệu, chứng cứ thu thập và lời khai của chị Bùi Thị Hương K: Sau
khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại n cha mẹ ruột anh D tại số U đường M, tổ
O, thôn Đ8, xã H, tỉnh L. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu
thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng nhiều điểm khác biệt trong đời sống hàng
ngày, không thể hòa hợp dẫn đến cãi nhau, vợ chồng đã cố gắng điều chỉnh để hiểu
nhau hơn nhưng tình trạng vẫn không cải thiện. Từ tháng 6 năm 2024, chị K về nhà
cha mẹ ruột sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó, không còn quan tâm, chăm sóc nhau.
Nay, chị K nhận thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được, do đó chị K yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn
với anh Bùi Đình D.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Bùi Đình D đến làm
việc đhàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh D không mặt. Bên cạnh đó, chị
Bùi Thị Hương K ng có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải với anh Bùi
Đình D. Điều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng của anh, chị đã thực sự không còn và
cả hai bên đều không muốn hàn gắn.
[4] Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình
đẳng, hạnh phúc. Để đạt được mục đích đó, vợ chồng phải chung thủy, thương yêu,
quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Việc
anh Bùi Đình D bỏ mặc không quan tâm đến hòa giải đoàn tụ để hàn gắn quan hệ
hôn nhân, cho thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị K anh D đã đến mức
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu được
ly hôn của chị i Th Hương K.
[5] Về con chung: Chị K không yêu cầu giải quyết vcon chung nên Tòa án
không xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên
Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Từ những phân tích trên, căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện về tranh
chấp ly n của chị i Thị Hương K đối với anh Bùi Đình D. Chấp nhận đề nghị
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 – Lâm Đồng.
[8] Về án phí dân sthẩm: Chị Bùi Thị Hương K phải chịu án phí ly hôn
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng
Dân sự;
Căn cứ các Điều 8, 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ p Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Hương K đối với anh Bùi
Đình D về việc ly hôn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hương K được ly hôn với anh Bùi
Đình D.
1.2. Về con chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Chị Bùi Thị Hương K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu
số 0002186 ngày 12/08/2025 của quan thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị
Bùi Thị Hương K đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND KV 17 Lâm Đồng;
- Phòng THADS KV 17 Lâm Đồng;
- UBND xã H, tỉnh L;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Phan Thị Mỹ Dung
Tải về
Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất