Bản án số 34/2022/HNGĐ-ST ngày 27/07/2022 của TAND TP. Châu Đốc, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2022/HNGĐ-ST ngày 27/07/2022 của TAND TP. Châu Đốc, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Châu Đốc (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 34/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị N. Không công nhận bà Đoàn Thị N với ông Nguyễn Văn T là vợ chồng Về án phí sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ X
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 34/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27/7/2022
“V/v tranh chấp hôn nhân
và gia đình, ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ X, TNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Ngọc Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Trọng Điền;
- Bà Ngô Thị Lệ Thi
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Công Trí, Thư Tòa án nhân dân
thành phố X, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố X, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Thoa Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố X xét xử
thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 210/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6
năm 2022 về Tranh chấp hôn nhân gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 94/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Đoàn Thị N, sinh m 1970; nơi trú: s 565/3, ấp PT,
xã Đa Phước, huyện AP, tỉnh An Giang; Có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1948; nơi trú: số 328, đường số
08, khu dân khóm A, phường CP A, thành phố X, tỉnh An Giang; đơn xin
vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn bà Đoàn Thị N trình bày:
Đoàn ThN ông Nguyễn Văn T tự tìm hiểu chung sống với
nhau vào năm 1990, không đăng kết hôn. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ
chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau tphát sinh mâu thuẫn do bất đồng
2
ý kiến, vợ chồng thường xuyên cãi vả đã sống ly thân thừ năm 2016 cho đến
nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn
T;
Vcon chung: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng 02 con chung tên
Nguyễn Thị Th, sinh ngày 06/7/1992 Nguyễn Thị Nh, sinh ngày 01/7/1996,
do các con đều trưởng thành và tự lao động được nên không yêu cầu giải quyết;
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết ông Nguyễn Văn T lời khai như sau: Ông
thống nhất vi lời trình bày của N về thời gian điều kiện đi đến hôn nhân,
cũng như nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng, thời gain ly thân, nay nh cảm
vợ chồng không thể hàn gắn, ông cũng thống nhất với về con chung cũng như
về tài sản chung, nợ chung như N trình bày. Nay N yêu cầu ly hôn ông
hoàn toàn đồng ý theo yêu cầu của bà N.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến yêu cầu như đã trình
bày.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa
Về thủ tục t tụng: Tòa án thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng
nhiệm vụ, quyền hạn, xác định thẩm quyền thụ lý quan hệ pháp luật tranh chấp,
ch pháp lý của các đương sự, thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ để làm n
cứ giải quyết vụ án lập hồ đúng theo quy định tại các Điều 195, 196, 198
Điều 203 BLTTDS; Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng c quy định của
BLTTDS năm 2015 về việc xét xử thẩm vụ án; c đương sđã thực hiện
đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Ông T
có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt, thuộc trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt
theo quy định tại Điều 228 BLTTDS.
Về nội dung: Qua nghiên cứu hồ vụ án, các tài liệu chứng cứ xét thấy
từ năm 2016 đến nay thể hiện bà N, ông T không còn sống chung với nhau, nh
cảm vợ chồng không còn, N yêu cầu được ly hôn với ông T ông T cũng
đồng ý ly hôn. Do đó, việc N yêu cầu được ly hôn với ông T là có sở chấp
nhận.
Về con chung do các con đã trưởng thành tự lao động được không yêu
cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải
quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cĐiều 56 của Luật Hôn nhân gia đình,
chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông T.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn Đoàn Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông
Nguyễn Văn T, là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, ông T cư trú tại thành phố
X, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành
phố X theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Ông T đơn đề nghị xin vắng mặt tại phiên tòa; n cứ khoản 1
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với
ông T.
[2] Về nội dung:
[2.1] N, ông T chung sống từ năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn.
Xét thấy, N, ông T chung sống với nhau như vợ chồng đủ điều kiện
đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký là không bảo đảm về hôn nhân hợp pháp
theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên
không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quá trình chung sống cả
hai bất đồng quan điểm sống, không cùng nhau chia sẻ những khó khăn trong
cuộc sống, hơn nữa cả hai đã xác định không còn tình cảm với nhau, nên N
yêu cầu ly hôn thì ông T cũng thống nhất ly hôn với N. Hội đồng xét xử căn
cứ vào khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm
2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Đoàn Thị N với ông Nguyễn
Văn T.
[2.2] Về con chung: N, ông T xác định trong thời gian chung sống, v
chồng 02 con chung tên Nguyễn Thị Th, sinh ngày 06/7/1992 Nguyễn
Thị Nh, sinh ngày 01/7/1996, đều đã trưởng thành tự lao động được, N
ông T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung nợ chung: Bà N, ông T xác định không yêu cầu
Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
[2.4] Ván phí hôn nhân thẩm: N phải chịu án phí hôn nhân
thẩm theo quy định của pháp luật.
Ông T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ Điều 14; Điều 53 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điếm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147;
khoản 1 Điều 228, Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Th N.
Không công nhận bà Đoàn Thị N với ông Nguyễn Văn T là vợ chồng
Về án phí thẩm: Đoàn Thị N phải chịu án phí hôn nhân thẩm
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002217 ngày
13/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố X; Đoàn Thị N đã nộp
đủ án phí.
Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Về quyền kháng o: Thời hạn kháng o của Đoàn Thị N 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Nguyễn Văn T vắng mặt tại phiên tòa tthời
hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TA PHIÊN TÒA
Lâm Ngọc Phượng
Tải về
Bản án số 34/2022/HNGĐ-ST Bản án số 34/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất