Bản án số 34/2019/HNGĐ-ST ngày 19/03/2019 của TAND huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2019/HNGĐ-ST ngày 19/03/2019 của TAND huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trực Ninh (TAND tỉnh Nam Định)
Số hiệu: 34/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị L và anh N.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRỰC NINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số: 34/2019/HNGĐ-ST
Ngày 19 tháng 3 năm 2019
V/v: Ly hôn giữa chL và anh N.
NHÂN DANH
NƯỚC CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Bà Nguyễn Thị Kim Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Hồng Thái
Ông Nguyễn Văn Chuyết
- Thư phiên toà: Hoàng Thị Ngát Thư Tòa án nhân dân huyện
Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trực Ninh tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Quỳnh Phượng Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trực Ninh, xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số 143/2018/DS/ST-HNGĐ ngày 04 tháng 12
năm 2018, về tranh chấp Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
143/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1983; cư trú tại: Đội 7, T,
huyện T, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1983; trú tại: Đội 12, xã T, huyn
T, tỉnh Nam Định.
- Tại phiên tòa: Có mặt chị L, vắng mặt anh N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 27 tháng 11 năm 2018, quá trình tố tụng tại
phiên tòa, nguyên đơn là chị Nguyễn ThL trình bày:
Về quan h n nhân: Chị anh Nguyễn Văn N kết hôn với nhau do tự
nguyện đăng kết hôn tại UBND T, huyện T, tỉnh Nam Định vào tháng 12
năm 2003. Trong quá trình chung sống vchồng luôn bất đồng quan điểm, không
hòa hợp dẫn đến mâu thuẫn, cãi nhau thường xuyên. Tháng 4/2004 chị bỏ về nhà
bố mẹ đở, từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân. Nay ch xác định tình cảm v
chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh
Nguyễn Văn N.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
2
Về tài sản, công nợ: Vợ chồng không tài sản, công nợ nên chị không yêu
cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại bản tự khai bị đơn anh Nguyễn Văn N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Thời gian và điều kiện kết hôn của vợ chồng đúng như
chị Nguyễn Thị L đã trình bày. Sau khi kết hôn được khoảng 03 tháng thì không
hiểu vì lý do gì chị L bỏ về nhà mẹ đẻ, anh có tìm chị về được 1 ngày chị lại bỏ đi.
Do anh tìm chị không về nên đến năm 2004 anh làm đơn xin ly hôn nhưng thời
gian đó chị L đi làm đâu anh không biết địa chỉ, cũng từ đó vợ chồng sống ly
thân. Chị L xin ly hôn, anh cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đã sống ly
thân quá lâu nhưng anh không nhất trí ly hôn, nếu chị L cố tình xin ly n tanh
đề nghị giải quyết theo pháp luật.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ: Vợ chồng không có tài sản, công nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trực Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong qtrình giải quyết vụ án tại
phiên toà của Thẩm phán HĐXX đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Các bên đương sự đã lời khai thể hiện quan điểm ràng. Tuy
nhiên phía bị đơn tại phiên tòa ngày 07/3 phiên tòa hôm nay, bị đơn đã được
triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do chưa thực hiện nghĩa vụ của bị
đơn.
Về ni dung: Xét thấy chị L anh N sống ly thân đã lâu, bản thân anh N
cũng lời khai xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị L yêu cầu ly hôn,
anh N không nhất trí. Xét thực tế cuộc hôn nhân giữa chị L và anh N đã thực sự tan
vỡ, mục đích của hôn nhân không đạt được. vậy, đề nghị HĐXX, Căn cứ Điều
56 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị L
xin ly hôn anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công n Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết nên không
xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Theo điểm b khoản 2
Điều 227 khoản 3 Điều 228 BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vụ án vắng mặt
anh Nguyễn Văn N.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L anh Nguyễn Văn N kết hôn
với nhau vào tháng 12 năm 2003, trên sở tự nguyện đăng kết hôn, đây
hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống, vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, tháng 4 năm 2004 chị L
bỏ vbố mẹ đẻ từ đó đến nay. Nay chL đơn khởi kiện xin ly hôn, anh N
không nhất trí.
3
Xét thực tế quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn N
đã thực sự tan vỡ, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật
Hôn nhân Gia đình, x cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L anh Nguyễn Văn
N.
[3] Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
[4] Về tài sản, công nợ: Các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện chị L anh N
không có tài sản, công nợ chung nên không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định v án phí, lệ phí Toà án.
1. Xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn N.
2. Án phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000đ án phí dân sự thẩm. đối
trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu tiền số 04895 ngày
04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trực Ninh.
3. Quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày; Chị Nguyễn Thị L quyền kháng
cáo ktừ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn N vắng mặt quyền kháng cáo kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 79 Luật thi hành án d
ân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Trực Ninh;
- Chi cục THADS huyện Trực Ninh;
- UBND xã T, huyện T;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Thu
Tải về
Bản án số 34/2019/HNGĐ-ST Bản án số 34/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất