Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 33/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST
Ngày 28 - 8 - 2025
V/v Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Hiệp.
2. Bà Nguyễn Hồng Phượng.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 8 - Cần Thơ.
- Đại diện Viện kim sát nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần
Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 03
tháng 6 năm 2025; về việc Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
25/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2025Quyết định hoãn phiên tòa
số 28/2025/QĐST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ. (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/5/2025 trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn Nguyễn Ngọc T trình bày: Nguyên năm 2020, Nguyễn Ngọc
T với ông Nguyễn Thanh H xây dựng hôn nhân đăng kết n được
UBND H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay xã H, thành phố Cần Thơ) cấp
Giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 05/8/2020. Trong quá trình chung sống ông
chưa con chung, không tài sản chung, không nợ chung và cũng
không người khác nợ vchồng. Trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc,
nhưng thời gian sau vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, cải vã và bất đồng trong
cuộc sống, ông Nguyễn Thanh H không chăm sóc vợ con nên vợ chồng không
còn chung sống từ năm 2024 cho đến nay.
2
Nay bà Nguyễn Ngọc T nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không
thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan h hôn nhân: Nguyễn Ngọc T xin được ly hôn với ông
Nguyễn Thanh H.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, người khác nợ vợ chồng: Không có n
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn Nguyễn Thanh H: Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp
lệ Thông báo về việc thụ vụ án 118/2025/TB-TLVA ngày 03/6/2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 8 Cần Thơ nên ông Nguyễn Thanh H cũng đã biết
nội dung, căn cứ khởi kiện những vấn đề Nguyễn Ngọc T yêu cầu Tòa án
giải quyết, nhưng ông Nguyễn Thanh H không có văn bản trả lời theo Toà án ấn
định. Đồng thời, Tòa án đã triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vẫn không tham gia.
* Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn xin vắng mặt không ý kiến
khác nên xem như giữ nguyên nội dung đơn yêu cầu khởi kiện.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân thủ
chấp hành đúng pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, người tiến
hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án trong
giai đoạn xét xthẩm, kể tkhi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án. Đồng thời, phát biểu quan điểm về tính căn cứ hợp
pháp của yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, theo phát biểu đề
nghị của Kiểm sát viên người tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định
như sau:
[I] Về tố tụng:
[1] Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Nguyễn Ngọc T yêu cầu Tòa án giải
quyết xin được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H; con chung, tài sản chung, nợ
chung, người khác nợ vợ chồng không nên không yêu cầu a án giải quyết.
Khi thụ lý vụ án, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn là đúng theo quy
định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Trong vụ án bị đơn Nguyễn Thanh H ttại ấp H, H, huyện M,
tỉnh Sóc Trăng (nay ấp H, H, thành phố Cần Thơ). Do vậy, Toà án nhân
dân khu vực 8 Cần Thơ thụ lý, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015.
[3] Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Nguyễn Ngọc T có đơn đề nghị xét
3
xử vắng mặt; bị đơn Nguyễn Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai để tham gia phiên tòa thẩm vẫn vắng mặt không lý do không sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, việc vắng mặt không ảnh hưởng
đến việc xét xử. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227,
Điều 228 Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vụ
án.
[II] Về nội dung:
[1] Nguyên đơn Nguyễn Ngọc T bị đơn Nguyễn Thanh H chung sống
kết hôn với nhau trên sở tự nguyện, không ai ép buộc, được UBND
H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là H, thành phố Cần Thơ) cấp Giấy chứng
nhận kết hôn số 51 ngày 05/8/2020, nên quan hệ hôn nhân giữa bàNguyễn Ngọc
T với ông Nguyễn Thanh H là hợp pháp. Sau khi kết hôn ông chung sống
hạnh phúc nhưng chưa con chung, theo Nguyễn Ngọc T trong thời gian
chung sống sau này vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, cải vã và bất đồng trong
cuộc sống nên đời sống hôn nhân lạnh nhạt, không còn chung sống vợ chồng từ
năm 2024 cho đến nay. Bị đơn Nguyễn Thanh H tuy không ý kiến không
tham gia tố tụng nhưng biết vnội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn
mà không phản đối.
[2] Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về
quyền nhân thân trong hôn nhân gia đình nhân quyền kết hôn, ly
hôn...; nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy
định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình...và theo quy định tại khoản 1
Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì Vợ, chồng hoặc cả hai người
quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”. Do đó, Nguyễn Ngọc T hoặc
Nguyễn Ngọc T cùng ông Nguyễn Thanh H quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
cho ly hôn, nên ngày 05/5/2025 Nguyễn Ngọc T tự mình gửi đơn khởi kiện
yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H là phù hợp theo
quy định pháp luật.
[3] Theo nguyên đơn Nguyễn Ngọc T thì trong thời gian chung sống sau
này vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, cải vã và bất đồng trong cuộc sống, ông
Nguyễn Thanh H không quan tâm, chăm lo cho vợ con nên đời sống hôn nhân
lạnh nhạt, không còn chung sống vợ chồng từ năm 2024 cho đến nay. Xét thấy,
thời gian bà Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Thanh H không còn chung sống vợ
chồng tính đến thời điểm khởi kiện xét xử thẩm đã nhiều tháng mâu
thuẫn vợ chồng đã phát sinh trong thời gian chung sống và cũng đã kéo dài, đến
mức trầm trọng, làm cho cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, đời sống
chung không thể kéo dài mục đích của hôn nhân cũng không đạt được, tình
cảm vchồng thật sự đã hết về tương lai cũng không thể hàn gắn được, nếu
duy trì quan hệ hôn nhân sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường của các bên,
nay bà Nguyễn Ngọc T cương quyết ly hôn với ông Nguyễn Thanh H. Do đó,
theo bà Nguyễn Ngọc T yêu cầu xin được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H là có
căn cứ và phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014, nên Hội đồng xét xử chấp.
4
[4] Về con chung: Chưa con chung nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung người khác nợ lại, theo Nguyễn
Ngọc T xác nhận không không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi
kiện, giải quyết theo quy định pháp luật.
[6] Từ những phân tích nhận định như đã nêu trên, theo yêu cầu khởi
kiện nguyên đơn là có căn cứ, nên được chấp nhận.
[7] Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn là có cơ sở, nên được chấp nhận.
[8] Về án pdân sự sơ thẩm, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân theo
mức án phí không giá ngạch theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015; theo hướng dẫn tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và khoản 2 Điều 81 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014; Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Ngọc T.
- Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý cho Nguyễn Ngọc T ông Nguyễn
Thanh H được ly hôn.
- Về con chung: Không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không
đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung và người khác nợ lại: Theo Nguyễn Ngọc
T không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
2. Về án phí hôn nhân thẩm: Nguyễn Ngọc T phải chịu 300.000
đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo
Biên lai thu số 0001734 ngày 03/6/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần
Thơ (khu vực 8). Như vậy, Nguyễn Ngọc T đã nộp đủ án phí hôn nhân
thẩm.
5
3. Báo các đương sự biết, án xử thẩm công khai quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đối với đương sự không có mặt tại phiên
tòa kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại UBND cấp
nơi cư trú) để xin Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại vụ án theo trình
tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành
án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014),
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 8;
- THADS tp Cần Thơ - khu vực 8;
- Lưu hồ sơ vụ án
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Minh Toàn
.
Tải về
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất