Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Buôn Hồ (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 33/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị V và anh Đ về sống chung với nhau từ năm 2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã Ea K, huyện Krông P, tỉnh Đăk Lăk theo giấy chứng nhận kết hôn số 08/2016/KH ngày 29/01/2016, sau khi về sống chung hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BUÔN HỒ Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK LK
Bản án số: 33/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 28-6-2024.
V/v: “Kiện ly hôn và tranh
chấp nuôi con chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Vũ.
Các hội thẩm nhân dân:
1, Ông Bùi Ngọc Khánh.
2, Ông Y Dhiu Hmok.
-Thư phiên Tòa: Ông Thiu S Vng - Thư Tòa án nhân dân th Buôn
H.
-Đại din Vin kim sát nhân dân th xã Buôn H tham gia phiên tòa: Ông T
Quc Quyn Kim sát viên.
Ngày 28/6/2024 tại phòng xử án, Tán nhân dân thị Buôn Hồ mở phiên toà
xét xử công khai vụ án Hôn nhân gia đình thẩm thụ số 51/2024/TLST-HNGĐ
ngày 20/3/2024 về việc “Kiện ly hôn tranh chấp nuôi con chung”, theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 30/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/5/2024 quyết định hoãn
phiên tòa số 26/2024/QĐST-HN ngày 11/6/2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm: 1995. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Tân Đ, xã Ea K, huyện Krông P, tỉnh Đăk Lăk.
Bị đơn: Anh Phan Quốc Đ, sinh năm 1993. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường Đạt H, thị xã Buôn H, tỉnh Đăk Lăk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án chị V là nguyên đơn trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị V anh Đ về sống chung với nhau từ năm 2016,
đăng ký kết hôn tại UBND xã Ea K, huyện Krông P, tỉnh Đăk Lăk, kết hôn là hoàn toàn
tự nguyện, sau khi về sống chung hạnh phúc được một thời gian t xảy ra mâu thuẫn.
2
Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng nhiều quan điểm, anh Đ
không lo làm ăn phgiúp gia đình, nên xảy ra nhiều cuộc cãi làm mất tình cảm v
chồng, hiện chị V anh Đ đã sống ly thân, cuộc sống chung không thể kéo dài được
nữa, nay chị V yêu cầu Tòa án giải quyết cho ch được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị V anh Đại 01 con chung Phan Thị Quỳnh Nh, sinh
ngày 14/6/2016, hiện con chung do chị V nuôi dưỡng, nên chị V yêu cầu được tiếp tục
nuôi con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hiện tại chị V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con.
Về tài sản và nợ chung: Chị V không yêu cầu giải quyết về tài sản và nợ chung.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh Đ bị đơn: Cố tình lẩn tránh, không hợp
tác nên không ghi nhận được ý kiến của anh Đ anh Đ ng không cung cấp tài liệu,
chứng cứ nào liên quan đến vụ án cũng như không văn bản trình bày ý kiến đối
với yêu cầu khởi kiện của chị V.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ, Tòa án thực hiện đầy đủ
và đúng trình tự theo quy định của pháp luật về tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định
của pháp luật tố tụng dân sự, bị đơn vi phạm điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và lời khai của đương sự có trong
hồ sơ vụ án do chủ tọa phiên tòa đã công bố tại phiên tòa thể hiện việc chị V khởi kiện
yêu cầu ly hôn với anh Đ căn cứ. vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều
51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn
nhân gia đình. Cho chị V ly hôn với anh Đ, tiếp tục giao con chung cho chị V nuôi
dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy:
[1]. Pháp luật về tố tụng: Việc chị Trần Thị V khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh
Phan Quốc Đ, Toà án thụ giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1
Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập các đương sự đến
Tòa án để công khai chứng cứ hòa giải, nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không do,
gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án, nên Tòa án không thể tiến hành công khai
chứng cứ hòa giải giữa các đương sự được mà tiến hành xác minh, niêm yết các văn
bản tố tụng tại nơi anh Đ trú. Căn cứ khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227,
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét
xử vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ điều 238 Bộ luật
Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
3
[2]. Pháp luật về nội dung:
2.1, Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh Đ về sống chung với nhau từ năm 2016,
đăng kết hôn tại UBND Ea K, huyện Krông P, tỉnh Đăk Lăk theo giấy chứng
nhận kết hôn số 08/2016/KH ngày 29/01/2016, sau khi về sống chung hạnh phúc được
một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp,
bất đồng nhiều quan điểm, anh Đ không lo làm ăn phụ giúp gia đình, nên xảy ra nhiều
cuộc cãi vã làm mất tình cảm vợ chồng, hiện chị V và anh Đ đã sống ly thân, cuộc sống
chung không thể kéo dài được nữa, nay chV yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được
ly hôn với anh Đ.
Căn cứ vào lời khai của đương sự qua xác minh tại chính quyền địa phương
thì chị V anh Đ thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, hiện tại hai người đã sống ly thân.
Do đó, xét thấy mâu thuẫn giữa chị V anh Đ ngày càng trầm trọng, giữa hai người
không còn thương yêu, chăm c, quý trọng lẫn nhau, thực tế hôn nhân không còn tồn
tại. Vì vậy, việc chị V yêu cầu ly hôn với anh Đ là có căn cứ, nên cần chấp nhận.
2.2, Về con chung: Chị V anh Đại 01 con chung. Nhận thấy, sau khi sống
ly thân chị V là người trực tiếp nuôi con, nay ly hôn chị V có nguyện vọng tiếp tục nuôi
con, nên cần giao con chung Phan Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 14/6/2016 cho chị V
trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng
thành đủ 18 tuổi là phù hợp.
2.3, Về cấp dưỡng nuôi con: Hiện tại chị V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con,
nê không đề cập xem xét.
Anh Đ quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được
cản trở. lợi ích của con chung các bên quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con
chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4, Về tài sản nợ chung: Chị V không yêu cầu giải quyết về tài sản nợ
chung, nên không đề cập xem xét.
[3]. Về án phí: Chị V phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58;
Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị V.
1. Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị V được ly hôn với anh Phan Quốc Đ.
2. Về nuôi con chung:
4
2.1. Giao con chung Phan Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 14/6/2016 cho chị V trực
tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, cho đến khi con chung trưởng thành
đủ 18 tuổi.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hiện tại chị V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con, nên không đề cập xem xét.
Anh Đ quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được
cản trở. lợi ích của con chung các bên quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con
chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài sản nợ chung: Chị V không yêu cầu giải quyết v tài sản nợ
chung, nên không đề cập xem xét.
4. Về án phí: Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 19; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v
án phí, lệ phí tòa án;
Chị V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS thBuôn Hồ theo
biên lai số AA/2021/0001398 ngày 19/3/2024.
5. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự;
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án nhân dân tỉnh Đăk Lăk; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Vin KSND TX Buôn H;
- Chi cc THADS TX Buôn H;
- UBND xã Ea Kênh, H. Krông Pc; Đã ký
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
Nguyễn Huy Vũ
Tải về
Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất