Bản án số 33/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 33/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 33/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 33/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 33/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cần Đước (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 33/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng S tranh chấp hợp đồng tín dụng Nguyễn Ngọc T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Như Quyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Út.
2. Ông Trương Thành Phương.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trần Tấn Huy – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 115/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2024
về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
35/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng S1
Địa chỉ trụ sở: No.36, N. Road, S.3, Đ, Đài Loan, Trung Quốc.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 09 và một phần Tầng A, Tòa nhà FriendshipTower,
Số C, đường L, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông TSAO, WEI-THYR – Chủ tịch
Người đại diện theo ủy quyền: Ông LIN, CHIA-YUN – Tổng giám đốc
Ngân hàng S1 – Chi nhánh Thành phố H. Ủy quyền lại ông Lữ Thái Hoàng Q và
bà Lý Nhã L (theo văn bản ủy quyền ngày 16/01/2024).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/01/2024, lời trình bày trong quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên tòa của bà Lý Nhã L là người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn Ngân hàng S1 như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH LONG AN
Bản án số: 33/2024/DS-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

2
Vào ngày 29/7/2022, Ngân hàng S1 (sau đây được gọi tắt là Ngân hàng)
và bà Nguyễn Ngọc T có ký Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21321PL có nội
dung sau:
- Số tiền vay: 300.000.000 đồng;
- Thời hạn cho vay: 48 tháng (từ ngày 29/7/2022 đến ngày 29/7/2026);
- Mục đích: Mua hàng hóa (đồ nội thất cũ);
- Phương thức giải ngân: Giải ngân 01 lần vào số tài khoản được chỉ
định số 070-008-0003342-1 của bà Nguyễn Ngọc T mở tại Ngân hàng S1 – Chi
nhánh Thành phố H.
- Lãi suất trong hạn: cố định 14%/năm từ ngày giải ngân.
- Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- Lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngân hàng đã giải ngân cho bà T số
tiền 300.000.000 đồng vào ngày 29/7/2022, theo thỏa thuận thì số tiền gốc và lãi
của khoản vay đã được thanh toán đều mỗi tháng theo 48 lần bắt đầu từ ngày
khoản vay được chuyển vào tài khoản, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu vào ngày
15/8/2022, mỗi kỳ thanh toán tiếp theo sẽ bắt đầu từ ngày thanh toán trước đó và
kết thúc vào trước ngày trả nợ là ngày 15 của mỗi tháng. Bà T thực hiện nghĩa
vụ thanh toán từ lúc vay đến kỳ cuối cùng là ngày 15/02/2023, bắt đầu từ ngày
15/3/2023 thì bà T ngưng không thanh toán các kỳ trả nợ đã thỏa thuận cho ngân
hàng, mặc dù đã qua nhiều lần nhắc nhở nhưng bà T không có thiện chí trả nợ.
Nhận thấy, bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 20/12/2023, ngân
hàng ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay của bà T và
đã chuyển nợ quá hạn trên toàn bộ số nợ gốc từ ngày 04/01/2024.
Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: buộc bà Nguyễn
Ngọc T thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến hết ngày
28/6/2024 là 329.600.128 đồng (trong đó nợ gốc 265.355.716 đồng, nợ lãi trong
hạn 32.860.823đồng, nợ lãi quá hạn 28.433.499 đồng, lãi phạt chậm trả là
2.950.090 đồng). Ngân hàng yêu cầu thanh toán một lần khi bản án của Tòa án
có hiệu lực pháp luật. Chỉ yêu cầu cá nhân bà T có trách nhiệm hoàn trả số nợ
này.
Yêu cầu bà T phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại
Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21321PL ngày 29/7/2022, kể từ ngày 29/6/2024
cho đến khi bà T thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ.
Bị đơn bà Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng thể hiện Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà T trả số tiền nợ nhưng bà T vắng
mặt và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án cũng
như không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:

3
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp phát
sinh giữa Ngân hàng S1 với bà Nguyễn Ngọc T thông qua Thỏa thuận cho vay
cá nhân ngày 29/7/2022, là tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo khoản 3 Điều 26
của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tại mục 27 của thỏa thuận này có nội dung ’’Bất kỳ
tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa thuận này sẽ được giải quyết
bằng tòa án Việt Nam” mà không thỏa thuận cụ thể Tòa án do các bên lựa chọn.
Do tranh chấp giữa tổ chức với cá nhân, bị đơn bà Nguyễn Ngọc T có nơi có nơi
cư trú tại xã P, huyện C, tỉnh Long An. Nên khi Ngân hàng có đơn khởi kiện,
Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An căn cứ vào khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự để thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ
thẩm.
[1.2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải theo
quy định tại Điều 205, 207 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng không tiến hành hoà
giải được do vắng mặt bị đơn. Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
[1.3] Bị đơn bà Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên
tòa hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào quy định tại các
Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21321PL ngày 29/7/2022 giữa
ngân hàng và bà T được xác lập theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự
năm 2015, giữa các chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự; trên cơ sở tự nguyện, mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên Hội đồng xét xử nhận
định đây là hợp đồng hợp pháp, là căn cứ để giải quyết về quyền và nghĩa vụ của
các bên.
[2.2] Tại tiểu mục 4.2 Điều 4 Mục I của Thỏa thuận cho vay cá nhân số
21321PL ngày 29/7/2022 có nội dung: Số tiền gốc và lãi của khoản vay đã được
thanh toán đều mỗi tháng theo 48 lần bắt đầu từ ngày khoản vay được chuyển
vào tài khoản, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu vào ngày 15/8/2022, mỗi kỳ thanh
toán tiếp theo sẽ bắt đầu từ ngày thanh toán trước đó và kết thúc vào trước ngày
trả nợ là ngày 15 của mỗi tháng. Tại Điều 1 Mục II hai bên có thỏa thuận nội
dung: Bên vay đồng ý chấp nhận nghĩa vụ trả nợ và cam kết thanh toán đúng
hạn các khoản nợ phải trả theo quy định tại Thỏa thuận cho vay cá nhân... Kể từ
ngày khoản vay được giải ngân, Khoản vay sẽ được hoàn trả hằng năm với nợ
gốc và tiền lãi của khoản vay được phân bổ hàng tháng... Tại Điều 14 Mục II có
nội dung: ... Các trường hợp sau đây sẽ được xem xét như là trường hợp vi
phạm... 17.1 Bên vay không thanh toán đầy đủ khoản đến hạn và khoản phải trả
cho ngân hàng vào ngày đến hạn... 17.2 Bên vay vi phạm bất kỳ cam kết hoặc
nghĩa vụ nào theo thỏa thuận này.
Đối chiếu theo nội dung tại Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21321PL ngày
29/7/2022 nêu trên do bà T không trả nợ đầy đủ theo thỏa thuận là vi phạm hợp
đồng, mặc dù tính đến thời điểm hiện tại thời hạn hợp đồng vẫn còn (thời hạn

4
thanh toán cuối cùng là 29/7/2026) nhưng ngân hàng đã thông báo thu hồi nợ
trước hạn ngày 20/12/2023 cho bà T và bà T vẫn không thực hiện nghĩa vụ
thanh toán nên ngân hàng có quyền khởi kiện để thu hồi nợ trước hạn.
[2.3] Đối với yêu cầu của ngân hàng yêu cầu bà T thanh toán tổng cộng
nợ gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 28/6/2024 là 329.600.128 đồng (trong đó nợ
gốc 265.355.716 đồng, nợ lãi trong hạn 32.860.823đồng, nợ lãi quá hạn
28.433.499 đồng, lãi phạt chậm trả là 2.950.090 đồng). Thấy rằng việc bà T
không tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo thỏa thuận trả nợ hàng tháng đã vi
phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà T vắng mặt.
Theo công văn xác minh nơi cư trú của Công an xã P, huyện C, tỉnh Long An
xác nhận đương sự Nguyễn Ngọc T có đăng ký thường trú tại Ấp D, xã P, huyện
C, tỉnh Long An, đi làm công nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 15 ngày
về nhà một lần. Toà án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố
tụng cho bà T như Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp về giao nộp tiếp
cận công khai chứng cứ và hoà giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết
định hoãn phiên toà và chứng cứ mà bên nguyên đơn cung cấp nhưng bà T vẫn
vắng mặt, không có lời trình bày hay ý kiến phản hồi gửi cho Tòa án là không
chấp hành Thông báo của Toà án và mặc nhiên thừa nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn cũng như chứng cứ bên nguyên đơn cung cấp. Căn cứ Điều 463,
Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn
cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.4] Ngân hàng yêu cầu trong thời gian chưa thanh toán nợ, bà Nguyễn
Ngọc T phải chịu lãi suất quá hạn phát sinh theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số
21321PL ngày 29/7/2022 cho đến khi tất toán hết khoản vay. Điều này phù hợp
với quy định tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019
hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm
nên được chấp nhận.
[2.5] Tại phiên tòa, ngân hàng trình bày là chỉ yêu cầu cá nhân bà T trả
nợ, không yêu cầu thành viên nào khác trong gia đình phải liên đới hoàn trả số
nợ trên nên chỉ buộc bà T có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà T phải chịu theo quy định tại Điều
147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Ngân hàng được hoàn trả tiền
tạm ứng án phí.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 227
Điều 228, Điều 266, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

5
Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015;
Căn cứ vào Điều 90, 91, 94, 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 17 của Quyết định số 20/VBHN-NHNN ngày 22/5/2014 của
Ngân hàng N1 quy định về ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối
với khách hàng;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng SINOPAC
đối với bị đơn bà Nguyễn Ngọc T.
Buộc bị đơn bà Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng S1 số nợ
gốc và nợ lãi tính đến hết ngày 28/6/2024 là 329.600.128 đồng (trong đó nợ gốc
265.355.716 đồng, nợ lãi trong hạn 32.860.823 đồng, nợ lãi quá hạn 28.433.499
đồng, lãi phạt chậm trả là 2.950.090 đồng).
Từ ngày 29/6/2024 cho đến khi hoàn tất xong các khoản nợ, bên vay phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các
bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (cụ thể là Thỏa thuận cho vay cá nhân
số 21321PL ngày 29/7/2022). Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có
thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng
cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng
cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với
sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Ngọc T phải chịu 16.480.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước. Hoàn lại Ngân hàng SINOPAC
7.570.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0010200 ngày 11/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền làm đơn kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có
quyền làm đơn kháng cáo kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện;
- Chi cục THA DS huyện;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Như Quyền
7
8
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm