Bản án số 33/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Kiến An (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 33/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa chị H - anh N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 33/2020/HNGĐ-ST
Ngày 29-9-2020
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, TP.HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Minh Thông
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Công Biên
Ông Vũ Văn Lẫy.
- Thư phiên toà: Ông Trịnh Vit Anh, Thư Toà án nhân dân qun Kiến
An, tnh phố Hi Png.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Đô, Kiểm t viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm, ng khai v án thụ số 53/2019/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 3 m 2019 về vic "Ly n", theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số
803/2019/ST-HNGĐ ny 19 tháng 9 m 2019 Quyết định hoãn phiên tòa số
856/2019/ST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019, giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H
Nơi trú: Thôn L, xã T, huyện PBình, tỉnh Thái Nguyên, vắng mặt,
đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến N
Nơi cư trú cui cùng: Tổ 20, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng, vng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 29 tháng 4 năm 2020 và quá trình tham gia tố tụng
tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn ThH trình bày: Chị anh Nguyễn Tiến N
kết hôn với nhau tự nguyện, hai n gia đình tổ chức lễ ới theo phong tục địa
phương, chị anh N đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên. Sau khi kết hôn vợ chồng chị về chung sống tại nhà chồng
T 20, phường L, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng được khoảng hơn 01
2
tháng thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách hai bên không
hợp nhau, vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống. Do không giải quyết được
u thuẫn, chị về nhà mđẻ Thôn L, T, huyện PBình, tỉnh Thái Nguyên
sống, còn anh N vẫn sống tại Kiến An, Hải Phòng. Khoảng mấy tháng sau, chị có về
Kiến An tìm anh N nhưng không gặp được anh N, không biết anh N đâu, đi đâu
làm gì. Chị đã hỏi thăm, tìm kiếm tin tức, địa chỉ của anh N nhưng đều không có,
đến giữa năm 2019 chị đã làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân quận Kiến An tuyên bố
anh Nguyễn Tiến N mất tích để ổn định cuộc sống gia đình. Ngày 02 tháng 12 năm
2019 Tòa án đã tuyên bố anh Nguyễn Tiến N mất tích. Từ thời điểm Tòa án tuyên
bố anh N mất tích đến nay, chị vẫn không có bất cứ tin tức của anh N do vậy chị
đã làm đơn đề nghị Tòa án cho chị anh N được lyn.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Tiến N không có con chung
Vi sản chung: Chị và anh N kng có tài sản chung, kng yêu cu a án
gii quyết.
Anh Nguyễn Tiến N người bị Tòa án tuyên bố mất tích. Để đảm bảo quyền
lợi ích hợp pháp cho anh, Tòa án nhân dân quận Kiến An đã tiến hành niêm yết
thông báo thụ vụ án, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa
theo đúng quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng: Quá trình tiến hành tố tụng của Tòa án tkhi thụvụ án cho đến
trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án về bản Thẩm phán, Thư ký, Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện
đúng các quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân
sự. Về việc giải quyết vụ án, đnghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn giải quyết cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Nguyễn
Tiến N Về con chung, và về tài sản chung do các bên không có nên không xem xét,
giải quyết. Về án phí, buộc chị H phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Anh Nguyễn Tiến N bị đơn, nơi tcuối cùng tại T20, phường
L, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Do đó, vụ án tranh chấp về Hôn nhân và
gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Tòa án nhân dân quận Kiến An đã
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định
hoãn phiên tòa, nhưng bị đơn anh Nguyễn Tiến N vẫn vắng mặt. Chị Nguyễn
Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lcác văn bản tố tụng, chị đơn đnghị xét
xử vắng mặt, căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng
3
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự chị Nguyễn Thị H anh
Nguyễn Tiến N.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Tiến N kết n
với nhau tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên ngày 22 tháng 6 năm 2011, đây quan hệ hôn nhân hợp
pháp được pháp luật công nhận bảo vệ. Lời trình bày của chị Nguyễn Thị H
tài liệu, chứng cứ xác minh thể hiện mâu thuẫn vợ, chồng chị H, anh N đã phát sinh
do tính tình không hợp, bất đồng vquan điểm sống. Anh Nguyễn Tiến N đã bị Tòa
án tuyên bngười mất tích. Hiện nay chị H yêu cầu xin ly hôn anh Nguyễn
Tiến N, xét thấy đời sống chung thực tế giữa chH anh N từ lâu đã không tồn
tại, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của chị H căn cứ,
phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình Điều 68
Bộ luật Dân sự được chấp nhận.
[4] Về con chung: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Tiến N không con
chung.
[5] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Tiến N không tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên Hội đồng xét xử không
xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 233, Điều 235, Điều 273 Điều 280
Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình; Điều 68 Bộ
luật Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa
án,
Xử:
1. Vquan hn nhân: Cho chNguyễn Thị H ly hôn anh Nguyễn Tiến N.
2. Vcon chung: Không có.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Tiến N không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Ván p: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tin án
phí n sự thẩm được trừ vào số tin 300.000đ do chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm
ng án phí, lệ phí Tòa án số 0007675 ny 26 tháng 5 năm 2020 ca Chi cc Thi hành
án n sự quận Kiến An, thành ph Hải Phòng. ChNguyễn Thị H đã np đủ tiền án
phí dân s thẩm.
4
5. Về quyền kháng cáo: ChNguyễn Thị H, anh Nguyễn Tiến N quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
6.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi nh án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND thành phố Hải Phòng;
- VKSND quận Kiến An;
- Chi cục THADS quận Kiến An.
- UBND xã Tân Khánh, huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên (ĐKKH: 22/6/2011);
- Đương sự;
- u: VT, Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Minh Thông
Tải về
Bản án số 33/2020/HNGĐ-ST Bản án số 33/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất