Bản án số 33/2019/DS-ST ngày 30/08/2019 của TAND huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2019/DS-ST ngày 30/08/2019 của TAND huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Tân (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 33/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông T, bà D vay tiền của bà B nhưng đến hạn không trả
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÀM TÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 33/2019/DS-ST
Ngày: 30/8/2019
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
và hợp đồng mua bán tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Quang Sơn và bà Vũ Thị Nữ
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tuấn Thư Tòa án nhân dân huyện Hàm
Tân Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa: Phạm Thị
Liên Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 42/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 03 năm 2019 về
việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản hợp đồng mua bán tài sảntheo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 60/2019/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 7 m 2019 Quyết định hoãn phiên
tòa số 62/2019/QĐST-DS ngày 20/8/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Th Thanh B, sinh năm: 1973 (có mt)
Trú ti: Thôn B, xã T, huyn H, tnh Bình Thun.
- B đơn: Ông Trn Quang T, sinh năm: 1979 (vng mt)
Tti: Thôn B, xã T, huyn H, tnh Bình Thun.
Ngưi có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1973 (có mt)
Tti: Thôn B, xã T, huyn H, tnh Bình Thun.
Trn Th Thu D, sinh năm 1986 (vng mt)
Tti: Thôn B, xã T, huyn H, tnh Bình Thun.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20/02/2019 trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơnPhan Thị Thanh B trình bày:
Ngày 14/6/2017 ông Trần Quang T mua phân bón của và còn nợ số tiền
5.700.000đồng; đến ngày 11/10/2017 ông T vay stiền 24.000.000đồng, tổng cộng số tiền
ông T còn nợ 29.700.000đồng. đã nhiều lần yêu cầu ông T thanh toán nhưng ông T
cứ hẹn hết lần y đến lần khác nhưng cũng không thanh toán cho bà. Nay yêu cầu vợ
chồng ông T, D phải thanh toán cho số tiền gốc 29.700.000đồng và 7.000.000đồng
tiền lãi. Tại phiên tòa, không yêu cầu thanh toán lãi suất chỉ yêu cầu ông T, D phải
thanh toán tiền gốc.
Ông Huỳnh Văn C thống nhất với lời trình bày yêu cầu của B, buộc vợ chồng
ông T thanh toán số tiền gốc là 29.700.000đồng.
Ông Trần Quang T Trần Thị Thu D đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý,
giấy triệu tập, thông báo phiên họp tiếp cận, công khai, kiểm tra giao nộp chứng cứ hòa
giải hợp lệ nhưng ông T, bà D không có mặt nên không thể lấy lời khai và hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ
án cũng như tại phiên tòa hôm nay Thẩm phán, HĐXX, Thư đã tuân theo đúng đầy đủ
trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn,
người có quyền lợi và ngĩa vụ liên quan không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứtại hồ vụ án và quá trình hỏi tại phiên tòa
thấy rằng tại giấy xác nhận nợ, ông T vay của B số tiền 24.000.000đồng
5.700.000đồng tiền mua phân bón. Vì vậy, yêu cầu của bà B là có cơ sở.
Đơi với yêu cầu về lãi suất thì tại phiên tòa, bà B, ông Cường không yêu cầu về lãi suất
là phù hợp theo quy định nên không đề nghị HĐXX xem xét.
Đối với yêu cầu của vợ chồng B, buộc ông T D phải có trách nhiệm trả nợ
chung thấy rằng, tại phiên tòa bà B trình y mặc tại giấy xác nhận nợ thì một mình ông T
ký, không chữ của D, tuy nhiên theo lời trình y của nguyên đơn thì D người
nhận tiền. Hơn nữa, việc mua phân bón để phục vụ sản xuất nông nghiệp làm kinh tế cho
gia đình tại thời điểm vay tiền thì ông T bà D đang là vợ chồng nên phảitrách nhiệm
chung đối với các quan hệ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Nay bà B yêu cầu ông T, bà D có
trách nhiệm chung trong việc thanh toán số tiền 29.700.000đồng sở, đề nghị HĐXX
buộc ông Trần Quang T Trần Thị Thu D phải thanh toán cho Phan Thị Thanh B ông
Huỳnh Văn C số tiền 29.700.000đồng. Ván phí, đương sự phải chịu án phí theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả
tranh luận tại phiên tòa, trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự,
ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa, Hội đồng xét
xử nhận thấy:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết của tòa án: HĐXX
thấy rằng đây là tranh chấp hợp vay tài sản được quy định tại Điều 463 hợp đồng mua bán
tài sản được quy định tại Điều 430 Bộ luật n sự m 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện m Tân theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều
39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Trần Quang T bà Trần Thị Thu D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt tại phiên tòa không do chính đáng nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử theo quy định.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
[1]. Theo lời trình y của nguyên đơn thì năm 2017, ông T mua phân bón của
B nhiều lần. Tính đến ngày 14/6/2017 thì ông T còn thiếu nợ số tiền 5.700.000đồng. Đến
ngày 11/10/2017, ông T vay thêm số tiền 24.000.000đồng, tổng số tiền ông T n nợ
của B 29.700.000đồng, nhưng khi vợ chồng B yêu cầu ông T thanh toán số tiền trên
thì ông T không thanh toán, nay bà yêu cầu ông T, D thanh toán số tiền gốc
29.700.000đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông T, bà D không có mặt theo giấy triệu tập, thông
báo của Tòa án cũng không cung cấp chứng cứ cho Tòa án đbảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp của mình.
Hội đồng xét xử căn cvào các chứng cứ trong hồ vụ án lời trình y của
nguyên đơn thấy rằng: Tại giấy xác nhận n thể hiện ông T vay của B số tiền
24.000.000đ nợ 5.700.000đồng tiên mua phân bón, đây chứng cứ hợp pháp căn cứ
để xác định việc vay mượn tiền cũng như việc mua bán của các bên. vậy, yêu cầu của
nguyên đơn là có căn cứ.
[2]. Đối với yêu cầu vlãi suất: Trong quá trình giải quyết vụ án, bà B, ông Cường
yêu cầu ông T, D phải trả 7.000.000đồng tiền lãi nhưng tại phiên tòa, B, ông Cường
không yêu cầu về tiền lãi. Việc rút yêu cầu về lãi suất là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều
cấm của luật nên cần chấp nhận, do vậy HĐXX không xem xét về lãi suất.
[3]. Đối với việc yêu cầu ông T và D phải trách nhiệm chung trong việc thanh
toán nợ: HĐXX thấy rằng, tại giấy xác nhận nợ thì chỉ một mình ông T , tuy nhiên theo lời
trình y của nguyên đơn thì khi nhận tiền ông T D đều mặt D người nhận
tiền. HĐXX xác định việc mua phân bón để trồng trọt phục vụ chung cho gia đình, còn đối
với khoản vay thì tại thời điểm vay tiền ông T D đang vợ chồng không ai chứng
minh việc vay ợn đsử dụng vào mục đích riêng, hơn nữa khi nhận tiền thì D người
nhận tiền nên vợ chồng phải có trách nhiệm chung đối với các quan hệ phát sinh trong thời k
hôn nhân.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ cho, ông T D nhưng
ông T, D không mặt để đưa ra các tài liệu, chứng cứ bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
của mình. Việc ông T, D vắng mặt từ bỏ quyền tham gia ttụng chứng minh, do đó
lời đề nghị của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện m Tân căn cứ yêu cầu của
nguyên đơn là có cơ sở nên cần được chấp nhận.
[4]. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227
BLTTDS; Điều 357, Điều 430, Điều 440, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự m
2015; Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30.12.2016 của UBTVQH.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Phan Thị Thanh B.
Buộc ông Trần Quang T Trần Thị Thu D phải thanh toán cho Phan Thị
Thanh B ông Huỳnh Văn C stiền gốc 29.700.000đ (Hai mươi chín triệu bảy trăm
nghìn đồng).
2/ K t ngày bn án hiu lc pháp luật i với các trưng hợp quan thi hành
án quyn ch động thi hành án) hoc k t ngày đơn yêu cu thi hành án ca ngưi
được thi hành án i vi các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi
hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr
trường hợp pháp luật có quy định khác.
3/ Về án phí:
- Buộc ông Trần Quang T Trần Thị Thu D phải chịu 1.485.000đồng tiền án phí
dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Phan Thị Thanh B ông Huỳnh Văn C 917.500đồng tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024689 ngày 07/3/2019 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân.
4/ Đương sự mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
đương sự vắng mặt được quyền kháng o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc từ ngày niêm yết.
5/ Án hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được
thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
-TAND tỉnh Bình Thuận; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Hàm Tân;
-THA dân sự huyện Hàm Tân;
-Các đương sự;
-Lưu HS.
Nguyễn Anh Dũng
Tải về
Bản án số 33/2019/DS-ST Bản án số 33/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất