Bản án số 321/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND TX. Tân Châu, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 321/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 321/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 321/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND TX. Tân Châu, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Tân Châu (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 321/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN CHÂU
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 321/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2017
V/v tranh chấp ly hôn giữa
chị E và anh L
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Hùng Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Võ Thị Lan
Ông Nguyễn Văn Cư
- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Công Minh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
Tân Châu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa:
Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7
năm 2017 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 292/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2017; Quyết định tạm ngừng
phiên tòa số 308/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc E, sinh năm 1971; nơi cư trú tại: Tổ 04, ấp
Phú Hưng, xã Phú Vĩnh, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. (có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1970; nơi cư trú tại: Tổ 04, khóm
Long Hưng 2, phường Long Sơn, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 19/7/2017, bản tự khai và lời khai tại
Tòa án, nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc E trình bày:
- Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn L vào năm 1990, có tổ
chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Vĩnh (Giấy chứng nhận kết
2
hôn số 113/2011 ngày 03/8/2011). Quá trình chung sống không có hạnh phúc
nhưng đến năm 2001 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn là do anh L
thường xuyên bỏ nhà đi làm từ thiện, không lo làm ăn, vợ chồng cải vã. Từ đó mà
vợ chồng sống không hạnh phúc và đã ly thân nhau từ tháng 6 năm 2017 cho đến
nay. Nay chị E nhận thấy tình cảm vợ chồng không con nên yêu cầu ly hôn với anh
L.
- Về nuôi con chung: Có 02 người con tên Nguyễn Văn Linh, sinh ngày
29/9/1991(thuộc đối tượng khuyết tật nặng không lao động được) và Nguyễn Bảo
Định, sinh ngày 27/5/2001 hiện đang sống với chị E. Khi ly hôn chị E yêu cầu
được nuôi hai con chung và tự nguyện không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Văn L trình bày:
- Về hôn nhân: Thống nhất với trình bày của chị E về thời gian và điều kiện
kết hôn. Quá trình chung sống đến năm 2001 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân
mâu thuẩn là do làm ăn thua lỗ, vợ chồng không hòa thuận, bản thân anh buồn bã
không lo làm ăn mà lo làm từ thiện, thường xuyên vắng nhà không chăm sóc vợ
con. Từ đó, chị E bất mãn không muốn sống chung với anh và ly thân từ tháng
6/2017 cho đến nay; từ khi ly thân đến nay anh có gặp chị E để hàn gắn lại nhưng
chị E không đồng ý mà cương quyết ly hôn. Tại phiên tòa hôm nay anh L cũng
đồng ý ly hôn với chị E.
- Về nuôi con chung: Có 02 con chung thống nhất theo trình bày của chị E.
Khi ly hôn abh yêu cầu giải quyết theo nguyện vọng của con.
- Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Huỳnh Ngọc E làm đơn khởi kiện xin ly hôn với anh
Nguyễn Văn L có địa chỉ cư trú nêu trên phù hợp với quy định tại Điều 28, 35 và
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu thụ lý
giải quyết là đúng thẩm quyền.
3
[2] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Huỳnh Ngọc E và anh Nguyễn
Văn L là hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng có hạnh phúc đến năm
2001 thì xảy ra mâu thuẩn và đã sống ly thân nhau từ tháng 6 năm 2017 cho đến
nay. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẩn vợ chồng đã được hai bên trình bày như trên.
Nay chị E xin ly hôn anh L và anh L cũng đồng ý ly hôn với chị E. Căn cứ vào
Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận việc
thuận tình ly hôn giữa chi E và anh L.
[3] Về nuôi con chung: Xét thấy yêu cầu nuôi 02 con chung của Chị Huỳnh
Ngọc E nêu trên là phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Bảo Định là muốn
sống với mẹ và đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[4] Về chia tài sản: Do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Về án phí ly hôn: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội quy định về án phí, lệ phí tòa án thì chị E phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự
sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35, 39; khoản 4 Điều 147; Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngoc E và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Văn Linh, sinh ngày 29/9/1991
(đã trưởng thành nhưng không tự lập được) và Nguyễn Bảo Định, sinh ngày
27/5/2001 cho chị Huỳnh Ngọc E tiếp tục nuôi dưỡng. Chị E tự nguyện không yêu
cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Chị E phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh L được quyền thăm nom, chăm
sóc, giao dục con chung mà không ai được cản trở.
4
Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí ly hôn: Chị Huỳnh Ngọc E phải chịu 300.000 đồng được khấu trừ
vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0012419 ngày 25/7/2017 của
Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Châu.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND TX.Tân Châu;
- Chi cục THADS TX.Tân Châu;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Hùng Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Bản án số 10/2026/HNGĐ-PT ngày 21/01/2026 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm