Bản án số 32/2023/HNGĐ-ST ngày 08/03/2023 của TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2023/HNGĐ-ST ngày 08/03/2023 của TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ba Tri (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 32/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/03/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 32/2023/HN - ST
Ngày: 08 -3- 2023
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lựu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyn Công Trung
2. Ông Nguyễn Hồng Vân
- Thư phiên toà: Ông Trương Hữu Lộc Thư Toà án nhân dân huyện
B, tỉnh Bến Tre
- Đại diện Viện kim sát nhân dân huyện B tham gia phiên tòa: Lê Thị
Kim Tiến Kiểm sát viên
Ngày 08 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện B xét xử
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 586/2022/TLST - HNngày 12/10/2022 về việc
Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
09/2023/ST - HN ngày 01/02/2023 Quyết định hoãn phiên tòa số
15/2023/QĐST HNGĐ ngày 20/02/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy Y, sinh năm 1983 (vắng mặt – có đơn)
ĐKTT: 100AP ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: 399AH, ấp H, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Nguyễn Thúy
Y trình bày:
ông Văn T cưới nhau năm 2019 trên sở tự nguyện đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B ngày 01/11/2012. Sau khi cưới
vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
2
quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cự cãi dẫn đến mâu thuẫn ngày càng
gay gắt. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng
hàn gắn, không còn tình cảm vợ chồng với ông T, không muốn tiếp tục cuộc
sống hôn nhân với ông T nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với
ông T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống ông T một con chung là
cháu Bích U, sinh ngày 28/11/2013; Sau khi ly hôn yêu cầu được tiếp tục
nuôi dưỡng con chung, tự nguyện không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá trình tố tụng vụ án, bị đơn ông Văn T không văn bản thể
hiện ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của bà Y, không đến Tòa án để tham gia
các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải,
vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm nên không có lời trình bày.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B trình bày quan điểm:
- Về thủ tục: Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã thực
hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS). Hội
đồng xét xử Thư tại phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của BLTTDS về
việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định
tại các Điều 70, 71 BLTTDS; bị đơn vắng mặt không do trong suốt quá trình tố
tụng tại phiên tòa xét xnên chưa thực hiện đúng quyền nghĩa vụ quy định
tại các Điều 70, 72 BLTTDS. Ti phiên tòa, nhn thy thành viên Hội đồng xét xử
thể hiện stư, khách quan độc lập khi xét xử. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử
là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83,
84 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên xử:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Thúy Y. Y
được ly hôn với ông Võ Văn T.
+ Về con chung: Giao cháu Võ Bích U, sinh ngày 28/11/2013 cho bà
Nguyễn Thúy Y tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng muốn
sống với m của cháu Bích U). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Y không yêu cầu ông
T cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
3
+ Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu trong hồ sơ vụ án thẩm tra công
khai các chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát. Hội đồng xét
xử (HĐXX) nhận định:
V tố tụng: Bị đơn ông Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử nhưng ông T vắng mặt không do. Nguyên
đơn Nguyễn Thúy Y đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các
Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Y
ông T.
Về nội dung:
[1] Về hôn nhân: Y ông T cưới nhau trên cơ stự nguyện đăng
kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B vào ngày
01/11/2012 nên hôn nhân hợp pháp. Do đó, hôn nhân của bà Y và ông T là hôn
nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình giải quyết vụ án, bà Y cho rằng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm
trọng, vợ chồng không thể hòa giải, hàn gắn được nên bà Y yêu cầu ly hôn với ông
T. Ông T biết việc Y yêu cầu ly hôn với ông nhưng trong quá trình giải quyết vụ
án Tòa án nhân dân huyện B đã nhiều lần tiến hành tổ chức phiên hòa giải để vợ
chồng hàn gắn tình cảm nhưng ông T vẫn vắng mặt không do, cũng không
gửi văn bản thể hiện ý kiến muốn hàn gắn tình cảm với bà Y. Điều đó thể hiện ông
T đã không có thiện chí muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy, mâu thuẫn giữa Y và
ông T trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không T được
nên yêu cầu xin ly hôn của Y với ông T căn cứ phù hợp với quy định tại
các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, Y và ông T một người
con chung cháu Bích U, hiện cháu Tuyền đang sống cùng Y. Xét yêu cầu
tiếp tục nuôi dưỡng con chung của bà Y sở, đảm bảo được sổn định cho
cuộc sống, việc học hành cũng như tâm sinh của con chung. Do đó, Hội đồng
xét xử chấp nhận giao con chung cháu Bích U cho Y tiếp tục nuôi dưỡng (phù
hợp với nguyện vọng muốn được sống với mẹ của cháu Bích U). Ghi nhận sự tự
nguyện của bà Y nuôi con không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
4
[3] Về tài sản chung: Không có nên không xem xét.
Nợ chung: Không có nên không xem xét.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phù hợp với
nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng)
Nguyễn Thúy Y phải nộp theo quy định tại Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí a án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thúy Y.
Nguyễn Thúy Y được ly hôn với ông Võ Văn T.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thúy Y được quyền trực tiếp nuôi con chung Võ
Bích U, sinh ngày 28/11/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Y không yêu cầu ông
T cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Văn T quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi
nhu cầu, lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Tài sản chung: Không có nên không xét đến.
Nợ chung: Không có nên không xem xét.
4. Án phôn nhân gia đình thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng)
Nguyễn Thúy Y phải nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008932 ngày 22/9/2022
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Án phí hôn nhân gia đình thẩm
Y đã nộp xong.
5
Nguyễn Thúy Y, ông Văn T vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày tròn kể tngày nhận được bản án hoặc bản án được
tống T hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bến Tre;
- VKSND huyện B;
- Chi cục THADS huyện B;
- UBND thị trấn B, huyện B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Nguyễn Thị Lựu
Tải về
Bản án số 32/2023/HNGĐ-ST Bản án số 32/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất