Bản án số 32/2020/KDTM-ST ngày 28/09/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2020/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2020/KDTM-ST ngày 28/09/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 9 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 32/2020/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2020
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________________________________________
Bản án số: 32/2020/KDTM-ST
Ngày: 28-9-2020
V/v: Tranh chấp hợp đng mua bán hàng hóa.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 - TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Mai Trâm
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Bé
2. Ông Phạm Văn Tâm
Thư ký phiên tòa: Đậu Thị Hải Hoài cán bộ Tòa án nhân dân Quận 9
thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Trần Võ Hồng Duyên Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 9, thành phố
Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai ván thụ số 19/2019/TLST-KDTM
ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2020/QĐXXSTKDTM ngày 31
tháng 7 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 191/2020/QĐST–KDTM ngày
28 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T.
Trụ sở: số X khu phố 3, phường, thành phố B.
Người đại diện theo pháp luật: ông H (có mặt)
Đại diện theo ủy quyền: ông T, sinh năm: 1983 (có mặt)
(Văn bản ủy quyền số 2406/GUQ-HT/2018 ngày 24/6/2020)
Bị đơn: Công ty O (vắng mặt)
Địa chỉ trụ sở: số 1 đường N, khu phố Long Bửu, phường Long Bình,
Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông H, sinh năm: 1984
Địa chỉ: ấp 1, xã D, huyện P, tỉnh Bình Phước.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Công ty T (Bên A) có đại diện theo ủy quyền ông
T trình bày:
Vào ngày 14/11/2017 Công ty T hợp đồng mua bán s 1411/HĐMB-
HT/2017 vi Công ty O (Bên B), ni dung hợp đồng Công ty T bán cho Công ty
O khí du m hóa lng (LPG) đóng bình loi 12kg bình 45kg đ phc v nhu
cu s dng/kinh doanh ca Công ty O, bình ga mang nhãn hiu QT CORP
VIMEXCO GAS, nhng bình nhãn hiu khác nếu có Công ty T s báo cho Công
ty O bằng văn bản, v giá bán: vào đầu mỗi tháng, căn cứ theo giá ca th trường,
bên A s thông báo chính thc bằng văn bản, Fax, email, điện thoại …. cho bên
B giá bán LPG 12kg và bình 45kg.
Trong trường hp chính sách của Nhà nước thay đi v giá nhp khu
LPG làm ảnh hưởng đến giá c trong tháng, bên A quyền điều chnh gtheo
quy định của Nhà nước thông báo cho bên B bằng văn bản để áp dng trong
thi gian còn li của tháng đó. Về thi hn thanh toán: vào ngày cui cùng ca
mi tháng, hai bên kết s làm đối chiếu. Khi xác nhn đúng của hai bên, bên
A tiến hành xuất hóa đơn thanh toán cho bên B theo s ng thc tế bàn giao
trong tháng.
Bên B thanh toán tin hàng cho bên A vào ngày 15 tây hàng tháng, q
thi hạn thanh toán trên mà bên B chưa thanh toán thì bên B phi chu lãi sut
phát sinh theo lãi sut vay ngn hn ca Ngân hàng giao dch của bên A quy định
ti thời điểm thanh toán. V giao nhn hàng: căn cứ kh năng tiêu thụ ca mình,
bên B đăng khối lượng LPG theo đơn đt hàng ca bên B bng hình thức đt
hàng bằng văn bản, Fax, email, đin thoại …., địa điểm giao LPG đóng bình
bc d: bên A chu trách nhim bc d vn chuyển LPG đóng bình đến kho bên
B, bình sau khi s dng hết LPG được tr li cho bên A.
Ngoài ra hai bên còn ký ph lc hợp đồng s 1411/PLHĐMB-HT/2018 v
vic lắp đặt thiết b dn khí LGP tại cơ sở ca bên B gm: Công ty O - bếp trung
tâm; địa chỉ: đường DL 17, KCN M Phước 3, phường Thi Hòa, th Bến
Cát; Công ty TNHH Remote Solution Vit Nam, đa ch: D5H, CN M
Phước 3, th xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; chi nhánh Công ty c phn Thép
Nam Kim, đa ch: Lô B2.2-B2.3 đường D3, KCN Đồng An 2, phưng Hòa Phú,
th Th Du Mt, tỉnh Bình Dương, ngày 29/3/2018 bên A lắp đặt xong sau
nên hai bên có lp biên bn bàn giao s 2903/BBBG-HT/2018.
3
Trong quá trình thc hin hp đng, ng tháng đôi bên lập biên
bản đối chiếu công n, Công ty O xác nhn s ng LPG Công ty T giao trong
tháng, đơn giá, s tin phi trả, trong đó khoản n chưa thanh toán ca k
trước, s ng v bình đã tr, s ng v bình còn n, n đến hn thanh toán,
tuy nhiên Công ty O thường xuyên vi phm nghĩa vụ thanh toán, Công ty Tđã
ban hành nhiu thông báo yêu cu thanh toán n quá hn, Công ty O cam kết tr
nhưng không thc hin, ngày 06/8/2018 Công ty O gi biên bn cam kết s
0207/2018/CV v vic thanh toán công n cho Công ty T, cam kết t ngày 15
đến ngày 18/8 s thanh toán dứt điểm ng n tháng 02/2018; t ngày 20-31/8
thanh toán 30.000.000 đồng công n tn; hàng tháng s thanh toán công n 01
tháng 30.000.000 đồng công n tn. Tuy nhiên Công ty O vn không thc
hin theo cam kết, ngày 23/8/2018 Công ty T gi công văn số 0408/TB-HT/2018
v vic thông báo thu hi tiền hàng và ngưng cung cấp ga.
S tin mua hàng Công ty O còn n Công ty T t ngày 10/11/2017 đến
ngày 13/08/2018 (sau khi đã cấn tr phn gas dư) 308.832.0720 đồng. Trong
v kin này Công ty T yêu cu Công ty O thanh toán s tin mua hàng còn thiếu
276.393.464 đồng (là s tin của LPG Công ty T giao cho Công ty O sử dụng
tại sở bếp trung tâm bếp Remote (thị xã Bến Cát) từ ngày 10/11/2017 đến
ngày 01/8/2018, số tiền còn lại 32.439.256 đồng Công ty T khi kin Công ty O
mt v kin khác (do s tin này s tin của LPG Công ty T giao cho Công
ty O sử dụng tại chi nhánh Công ty c phn Y - thTh Du Mt); yêu cu tr
tin lãi chm tr tạm tính đến ngày 31/10/2018 23.371.443 đng; tiền đầu
h thống ban đầu 15.600.000 đồng, tng cộng 315.364.907 đồng yêu cu
Công ty O tr 02 v bình gas loại 45kg đã mượn ca Công ty T.
B đơn Công ty O người đại din theo pháp lut ông H đã được Tòa án
niêm yết hp l thông báo th lý, triu tp ly li khai, thông báo phiên hp kim
tra vic giao np, tiếp cn công khai chng c và hòa giải nhưng đều vng mt.
Ngày 07/9/2020 Công ty T nộp đơn xin rút một phn yêu cu khi kin,
ch yêu cu Công ty O tr s tin mua hàng còn thiếu 276.393.464 đng,
không yêu cu tr tin lãi 23.371.443 đồng tiền đầu hệ thống ban đầu
15.600.000 đồng và 02 v bình ga 45kg.
Tại phiên tòa: đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu
cầu khởi kiện, yêu cu Công ty O tr s tin mua hàng còn thiếu 276.393.464
đồng (hai trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm chín mươi ba ngàn bốn trăm sáu mươi
tư đồng).
Bị đơn Công ty O vắng mặt.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
4
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: đúng theo quy định pháp luật. Thẩm phán đưa
vụ án ra xét xử vi phạm về thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi
thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: đương sự thực
hiện quyền nghĩa vđúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa.
Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn về việc không yêu cu tr tin lãi chm tr 23.371.443
đồng, tiền đầu tư hệ thống ban đầu 15.600.000 đồng và 02 v bình ga 45kg.
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bđơn phải trả cho nguyên đơn s
tin mua hàng còn thiếu 276.393.464 đồng. Bị đơn phải chịu án ptheo quy
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm
sát nhân dân Quận 9, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Công ty T
yêu cầu Công ty O thanh toán tiền mua hàng còn thiếu theo hợp đồng kinh tế số
1411/HĐMB-HT/2017 ngày 14 tháng 11 năm 2017 nên đây tranh chp hp
đồng mua bán hàng hóa theo quy đnh ti khon 1 Điu 30 Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015.
Tại Điều 9 của hợp đồng kinh tế số 1411/HĐMB-HT/2017 hai bên tha
thun: trong trường hp tranh chp không th thông qua thương lượng, bên yêu
cu có quyn khiếu nại đối vi bên kia và có quyền đ ngh Tòa án nhân dân tnh
Đồng Nai gii quyết trong thi hạn quy định ca pháp luật. Căn cứ điểm a khoản
1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì vic tha
thuận nêu trên không đúng quy đnh pháp luật, căn cứ công văn số 3522/ĐKKD-
THKT ngày 06/6/2019 của Sở kế hoạch đầu Tp. Hồ Chí Minh thì bị đơn
địa chỉ trụ sở tại số 1 đường N, khu phố Long Bửu, phường Long Bình, Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh, hiện chưa đăng giải thể, do đó vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Công ty Osaka đã được triệu tập hợp lệ đến
dự phiên Tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Căn cứ vào
Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt bị đơn.
[3] Về yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
5
[3.1] Căn cứ lời khai của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ
sở xác định ngày 14 tháng 11 năm 2017 Công ty T Công ty O
kết hợp đồng mua bán hàng hóa s 1411/HĐMB-HT/2017 ph lc hợp đồng
s 1411/HĐMB-HT/2018, theo ni dung hợp đồng Công ty T bán cho Công ty O
khí du m hóa lỏng (LPG) đóng bình loi 12kg bình 45kg đ phc v nhu
cu s dng/kinh doanh ca Công ty O.
[3.2] Theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng mua bán hàng hóa s
1411/HĐMB-HT/2017 ngày 14 tháng 11 năm 2017 quy đnh v thanh toán: “vào
ngày cui cùng ca mi tháng hai bên kết s làm đối chiếu, khi có xác nhận đúng
ca hai bên, bên A tiến hành xuất hóa đơn thanh toán cho bên B theo số lượng
thực tế bàn giao trong tháng, bên B thanh toán vào ngày 15 tây hàng tháng …”
Thc tế trong quá trình thc hin hợp đồng, hàng tháng Công ty T Công ty O
lp biên bản đối chiếu công n, Công ty O xác nhn s ng LPG Công ty T
giao trong tháng, đơn giá, s tin phi trả, trong đó khoản n chưa thanh toán
ca k trước, s ng v bình đã trả, s ng v bình còn n, khon n đến
hn thanh toán.
[3.3] Căn cứ biên bn cam kết s 0207/2018/CV ngày 06/8/2018 ca Công
ty O v vic thanh toán công n cho Công ty T, Công ty O cam kết t ngày 15
đến ngày 18/8 s thanh toán dứt điểm ng n tháng 02/2018; t ngày 20-31/8
thanh toán 30.000.000 đồng công n tn; hàng tháng s thanh toán công n 01
tháng và 30.000.000 đng công n tn. Theo biên bản đối chiếu công nợ cuối
cùng ngày 12/9/2018 thì số tiền Công ty O chưa thanh toán là 308.832.720 đồng.
Tuy nhiên trong vụ kiện này Công ty T chỉ yêu cu Công ty O thanh toán s tin
mua hàng còn thiếu 276.393.464 đồng - s tin của LPG Công ty T giao cho
Công ty O sử dụng tại sở bếp trung tâm bếp Remote (huyện Bến Cát, tỉnh
Bình Dương) từ ngày 10/11/2017 đến ngày 01/8/2018, số tiền còn lại 32.439.256
đồng Công ty T khi kin Công ty O mt v kin khác.
Như vậy căn cứ các tài liệu chứng cứ nêu trên sở xác định Công ty
O mua khí du m hóa lng của Công ty Hưng Thịnh chưa thực hiện hết
nghĩa vụ thanh toán. Quá trình giải quyết vụ án Công ty O vắng mặt và không có
ý kiến, tài liệu chứng cứ gửi cho Tòa án về việc đã thanh toán số tiền nêu trên
cho Công ty T. Do đó, căn cứ Điều 50 Luật Thương mại, việc nguyên đơn u
cầu bị đơn phải trả tiền mua hàng còn thiếu 276.393.464 đồng, trả làm một lần
khi bản án có hiệu lực pháp luậtcó căn cứ chấp nhận.
Theo lời khai của nguyên đơn thì số tiền 276.393.464 đồng nêu trên số
tiền còn nợ của nhiều đơn hàng cộng dồn lại đã được nguyên đơn xuất hóa
đơn cho bị đơn, gồm hóa đơn số 1297 ngày 23/11/2017, số 1441 ngày
25/12/2017, số 1594 ngày 25/01/2018, số 1736 ngày 26/02/2018, số 1839 ngày
6
16/3/2018, số 2081 ngày 27/4/2018, số 2207 ngày 21/5/2018, số 2342 ngày
15/6/2018, số 0034 ngày 30/7/2018. Tại Điều 4 của hợp đồng qui định: hàng
tháng khi hai bên biên bản đối chiếu công nợ, Công ty Hưng Thịnh xut hóa
đơn thanh toán cho Công ty Osaka Công ty Osaka sẽ thanh toán vào ngày 15
tây hàng tháng. Như vậy lời khai của nguyên đơn phù hợp với thỏa thuận của hai
bên tại hợp đồng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.4] Nguyên đơn Công ty T nộp đơn xin rút một phn yêu cu khi kin,
không yêu cu tr tin lãi chm tr 23.371.443 đồng, tiền đầu hệ thng ban
đầu 15.600.000 đồng 02 v bình ga 45kg. Xét thy, vic rút yêu cu nêu trên
hoàn toàn t nguyn, căn cứ khon 2 Điu 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, Hội đồng xét x đình chỉ xét x đối vi phn yêu cu nêu trên ca nguyên
đơn.
Như vậy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9 là phù hợp.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Công ty O
phải chịu án phí thẩm với số tiền là: 276.393.464 đồng x 5% = 13.819.673
đồng.
Nguyên đơn được trả lại tiền tạm ứng án phí.
Vì các lẽ nêu trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 271,
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 24, Điều 50, Điều 306 của Luật Thương mại;
- Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Buộc Công ty O trách nhiệm thanh toán cho Công ty T s tiền
276.393.464 đồng (hai trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm chín mươi ba ngàn bốn
trăm sáu mươi bốn đồng), trả làm một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên
thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
7
Đình chỉ xét x đối vi mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn,
không yêu cu tr tin lãi chm tr 23.371.443 đồng tiền đầu h thng ban
đầu 15.600.000 đồng và 02 v bình ga 45kg.
2. Về án phí: Công ty O phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền là 13.819.673
đồng (mươi ba triệu tám trăm mười chín ngàn sáu trăm bảy mươi ba đồng) tại
Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền khi án có hiệu lực pháp luật.
Trả lại cho Công ty T số tiền 7.884.123 đồng (bảy triệu tám trăm tám mươi
ngàn một trăm hai mươi ba đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số
AA/2016/0029885 ngày 15/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị Bến
Cát, tỉnh Bình Dương khi án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận: T.M HI ĐNG XÉT X SƠ THM
- TAND Tp. HCM; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Q.9;
- Chi cục THADS Q9;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Võ Thị Mai Trâm
Tải về
Bản án số 32/2020/KDTM-ST Bản án số 32/2020/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất