Bản án số 32/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Kiến An (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 32/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 32/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 29-9-2020
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Minh Thông
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Công Biên
Ông Vũ Văn Lẫy
- Thư phiên toà: Ông Trịnh Việt Anh - Thư Toà án nhân dân quận
Kiến An, thành phố Hải Phòng
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân n quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên tòa: Ông Nguyn Đình Vinh, Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con
được thụ số 96/2020/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 5 năm 2020, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 636/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020
Quyết định hoãn phiên toà số 822/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D; Nơi cư trú: Thôn H, H, huyện H, tỉnh
Thái Bình, vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn ThH; nơi trú: Tổ T 1, phường T, quận K, thành
phố Hải Phòng; vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn
anh Nguyễn Văn D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị Nguyễn Thị H kết hôn trên sở tự
nguyện, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng vào ngày 04 tháng 02 năm 1999. Sau khi kết hôn, anh chị về sống
tại T, quận K, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận
được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp dẫn đến
2
thường xuyên xảy ra cãi nhau, cuộc sống vợ chồng căng thẳng, không hạnh phúc.
Do mâu thuẫn vợ chồng, anh chị H đã sống ly thân. Chị cùng các con vẫn sống
tại Kiến An, Hải Phòng còn anh về sống với gia đình anh tại huyện Hưng Hà, tỉnh
Thái Bình. Nay anh thấy tình cảm vợ chồng không còn, do vậy anh đề nghị Tòa án
cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
Về con chung: Anh chị Nguyễn Thị H 03 con chung Nguyễn Thị
Như P, sinh ngày 07 tháng 5 năm 1999 hiện đã trưởng thành khả năng tự
nuôi mình; con thứ hai là Nguyễn Lan Á, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2005; con thứ
ba Nguyễn Ánh N, sinh ngày 31 tháng 5 năm 2008. Các cháu Lan Ánh Ánh
Ngọc hiện đang sống chung cùng chị H, do vậy anh đồng ý để chị H nuôi cả 02
con chung Nguyễn Lan Á Nguyễn Ánh N đến khi trưởng thành. Về nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con chung anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản.
Chị Nguyễn ThH vắng mặt tại phiên a, tuy nhiên tại các biên bản ghi lời
khai, biên bản làm việc đối với chị H trong hồ vụ án thể hiện: Chị và anh D kết
hôn tự nguyện đăng ký kết hôn năm 1999 theo đúng quy định của pháp luật. Sau
khi sinh con thứ 3, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, đến khoảng năm 2013 do mâu thuẫn
vợ chồng, chị và anh D đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Chị anh D đã
sống ly thân từ năm 2013 đến nay. Hiện anh D yêu cầu xin ly hôn, chị không
đồng ý. Vcon chung, chị anh D 03 con chung Nguyễn Thị Như P, sinh
ngày 07 tháng 5 năm 1999 hiện đã trưởng thành khả năng tự nuôi mình; con
thứ hai Nguyễn Lan Á, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2005; con thba là Nguyễn
Ánh N, sinh ngày 31 tháng 5 năm 2008. Các cháu Lan Á và Ánh N hiện đang sống
chung cùng chị. Nếu Tòa án cho cho anh chị ly hôn, các cháu có nguyện vọng sống
chung cùng với ai, chị cũng đồng ý. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung về
tài sản chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng: Về việc chấp hành pháp luật: Quá trình tiến hành tố tụng của Tòa
án từ khi thụ ván cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án Thẩm
phán, Thư ký, Hội đồng xét xử về bản đã thực hiện đúng quy định của pháp
luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng
dân sự; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 81
Luật Hôn nhân gia đình, đnghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn giải quyết cho anh Nguyễn Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị
H.Về con chung: Giao con 02 chung là Nguyễn Lan Á Nguyễn Ánh N cho chị
H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi hoặc quy định khác của
pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và về tài sản chung do anh D, chị H
không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về án phí, buộc anh D phải nộp án
phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị H bị đơn,
hiện cư trú tại Tổ T 1, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng, vậy vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Tòa án nhân dân quận Kiến An đã
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định
hoãn phiên tòa, chị Nguyễn Thị H không đến Tòa án nhưng chị yêu cầu xin xét
xử vắng mặt. Anh Nguyễn Văn D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các n bản tố
tụng, anh đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương s anh
Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị H.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D chị Nguyễn Thị H kết hôn
trên stnguyện, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận
Kiến An, thành phố Hải Phòng ngày 04 tháng 02 năm 1999. Đây quan hệ hôn
nhân hợp pháp được pháp luật công nhận bảo vệ. Căn cứ vào lời khai của anh
Nguyễn Văn D, chị Nguyễn Thị H tài liệu có trong hồ vụ án, có đủ cơ sở xác
định anh D, chị H trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đã
ly thân từ năm 2013. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, lối sống, tính cách
không hợp nhau, u thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Nguyễn Văn D vẫn giữ nguyên yêu
cầu xin ly hôn, yêu cầu này của anh D là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56
Luật Hôn nhân và Gia đình và thực tế vụ kiện, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về con chung: Anh Nguyễn Văn D chị Nguyễn Thị H 03 con
chung Nguyễn Thị Như P, sinh ngày 07 tháng 5 năm 1999 hiện đã trưởng thành
khả năng tự nuôi mình; con thứ hai Nguyễn Lan Á, sinh ngày 31 tháng 10
năm 2005; con thứ ba là Nguyễn Ánh N, sinh ngày 31 tháng 5 năm 2008. Tài liệu
chứng cứ trong hồ thể hiện: Chị Nguyễn Thị H từ trước đến nay vẫn đang
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Lan Á và Nguyễn Ánh N,
anh Nguyễn Văn D cũng đồng ý để chị H nuôi cả 02 con chung. vậy cần tiếp
tục giao cháu Nguyễn Lan Á Nguyễn Ánh N cho chị Nguyễn Thị H chăm sóc,
nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Đây cũng quan điểm của
đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Kiến An tại phiên tòa. Về nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị H không yêu cầu nên Hội đồng xét x
không xem xét, giải quyết.
[6] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn D chị Nguyễn Thị H đều trình
bày không tài sản chung, không yêu cầu n Hội đồng xét xử không xem xét,
giải quyết về tài sản.
[7] V án phí: Anh Nguyn Văn D phải nộp 300.000 đồng án phí sơ thm.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố
tụng dân sự; căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn
nhân Gia đình; căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27, Điều 48 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn D được ly hôn chị Nguyễn
Thị H.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Lan Á, sinh ngày 31 tháng 10
năm 2005 Nguyễn Ánh N, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2008 cho chị Nguyễn Thị
H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo quy
định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị H
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Cha, mẹ trực tiếp
nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực
tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn D, chị Nguyễn Thị H không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn D phải nộp 300.000 đồng án phí n sự
thẩm, đưc trừ o stiền tạm ứng án p n ssơ thẩm đã nộp 300.000 đồng
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Tòa án số 0007651 ngày 06-5-2020 tại Chi
cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Văn D
đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Vquyn kháng o: c đương sự có quyn kháng o trong thời hn 15
ny kể từ ngày nhận đưc bản án hoặc bản án được nm yết.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND quận Kiến An;
- VKSND thành phố Hải Phòng;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- Chi cục THADS quận Kiến An;
- UBND phường Tràng Minh, quận Kiến An, TP. Hải
Phòng (ĐKHK ngày 04/02/1999);
- Lưu: VT, Hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Minh Thông
5
Tải về
Bản án số 32/2020/HNGĐ-ST Bản án số 32/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất