Bản án số 31/2022/HNGĐ-ST ngày 15/03/2022 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2022/HNGĐ-ST ngày 15/03/2022 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Tuyên Quang (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 31/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/03/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sau khi xem xét nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai của các đương sự và tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 31/2022/HNGĐ-ST
Ngày 15/3/2022
V việc chia tài sản chung ca v
chồng sau ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Vương Thị Lan.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Tho
2. Bà Lý Th Nhân
- Thư phiên tòa: Triu Th Thúy Tình Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân thành phố T, tnh Tuyên Quang tham
gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Vân - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 3 năm 2022, ti Tr S Tòa án nhân dân thành phố T, tnh
Tuyên Quang. Tán nhân dân thành phố T m phiên tòa xét x thẩm công
khai v án Hôn nhân gia đình th số 05/TLST-DS ngày 05/01/2021 v vic
Chia tài sản chung ca v chồng sau ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét
x s 02/2022/XXST-DS ngày 19/01/2022 Quyết định hoãn phiên tòa s
02/2022/QĐST-DS ngày 17/02/2022, gia:
* Nguyên đơn: Bà Ngô Th X, sinh m 1977;
Nơi đăng ký hộ khu: S nhà 03, ngõ 81, đưng Phú ng, t dân Ph 2,
phưng H, thành ph T, tnh Tuyên Quang; Nơi : T dân ph 5, phưng T, thành
ph T, tnh Tuyên Quang. Có mt.
* B đơn: Ông Nguyn Quc V, sinh năm 1970
Đa ch: S n 03, ngõ 81, đưng P ng, tổ n Ph 2, phưng H, thành
ph T, tnh Tuyên Quang. Có mt.
* Ngưi có quyền li và nghĩa v liên quan: Anh Nguyn Vit Đ, sinh năm
1996; Đa ch: S nhà 03, ngõ 81, đưng Phú Hưng, t dân Ph 2, phưng H, thành
ph T, tnh Tuyên Quang. Có mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin biên bn ly li khai NThị X trình bày: Bà
Ngô Thị X ông Nguyn Quc V trước đây mối quan h vợ chng, kết
hôn năm 1996 đến năm 2020 X ông V thuận tình ly hôn được Toà án
2
công nhn ti Quyết định s 279/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2020. Quá trình
chung sng bà X và ông V có các tài sản chung sau:
- 01 căn nhà 02 tầng xây dng trên din tích đt theo Giy chng nhn quyn s
dng đất s AĐ 854508, s vào s cp giy H01202 do UBND th xã Tuyên Quang (nay
là UBND thành phố T) cp ngày 27/02/2006 có din tích là 140m
2
đt nông thôn
(ngun đt do b m đ ca ông V cho). Phn tài sản này bà X và ông V đã t tho
thun, X đã làm hp đng ti Phòng ng chng s 1 tnh Tuyên Quang, sang tên cho
anh V và anh V đã tr cho bà X 300.000.000 đng (Ba trăm triu đng) nên bà X không
có yêu cu gì v phn đt và nhà này na;
- Din tích đất theo Giy chng nhn quyn s dng đt s X 063356, s vào s
00493- QSDĐ/HT do UBND th Tuyên Quang (nay là UBND thành ph T) cp ngày
30/10/2003 đng tên ông V và bà X vi din tích 2348m
2
đt nông nghip. Quá
trình gii quyết ly hôn ti Toà án năm 2020 bà X và ông V đã t tho thun chia đt trng
cây hàng năm thành 3 phần cho bà X, ông V con trai là Nguyn Vit Đ, không yêu
cu Toà án gii quyết. Nhưng đã mt năm sau khi ly hôn ông V không làm thủ tc tách
đt cho bà X như đã tho thun. Do vy bà X khi kin, yêu cu chia quyn s dng đt
đi vi phn din tích này;
- V phương tin đi li: X và ông V có 02 xe mô tô trong đó 01 xe mô tô nhãn
hiu Honda dream 01 xe mô tô Honda Lead. Mi ngưi s dng mt xe n bà X
không yêu cu chia.
- V đ dùng sinh hot: Có 01 tivi, 01 t lnh, 01 t đứng 02 bung bng g,
01 b bàn ghế sa lông gỗ, 01 đôn, 01 kệ tivi, 03 giưng g. Bà X đề ngh đưc
s dng 01 t đứng và bộ bàn ghế sa lông.
- Công c lao động sn xut gm: 01 thuyền máy 01 máy phay đất, tr giá
2.000.000 đồng (hai triệu đng), X yêu cầu ông V tr cho X 1.000.000
đồng (mt triệu đồng); 01 c đin, tr giá 2.000.000 đồng (hai triệu đng), X
yêu cầu ông V tr cho bà X ½ trị giá là 1.000.000 đồng (mt triệu đồng);
- V tin tiết kim gm 03 khon: Khon th nhất tiền tiết kim ca v
chng 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng); khon th hai tin
bồi thường 01 sào đất trồng cây hàng năm khi Nhà nước thu hi 126.000.000
đồng (một trăm hai mươi sáu triệu đồng); khon th 3 50.000.000 đồng (năm
mươi triệu đng) cho em gái ông V Nguyn Th T vay, T đã trả cho ông
V ông V gi không đưa cho X. X yêu cầu chia đôi các khoản tiền này
cho bà X và ông V.
Quá trình giải quyết v án Chia tài sn chung ca v chồng sau ly hôn
bà X rút và thay đổi b sung mt phần yêu cầu khi kin như sau:
+ Rút yêu cầu chia quyn s dụng đất trồng cây hàng năm theo Giy chng
nhn quyn s dụng đt s X 063356, s vào s 00493- QSDĐ/HT do UBND th xã
Tuyên Quang (nay là UBND thành ph T) cp ngày 30/10/2003 đng tên h ông
Nguyn Quc V và bà Ngô Th X.
+ Rút toàn bộ yêu cầu chia tr giá công cụ lao động sn xut gm: 01
thuyền máy, 01 máy phay đất và 01 củ đin;
+ Rút yêu cầu chia đối với các đ dùng sinh hoạt trong gia đình gồm: 01
3
tivi, 01 t lnh, 01 t đứng 02 bung bng g, 01 k tivi, 03 giường g.
X đề ngh toà án giải quyết giao b bàn ghế sa lông kèm theo 01 đôn
bng g cho ông V s dụng, yêu cu ông V tr ½ trị giá ca b bàn ghế sa lông
15.000.000 đồng (ời lăm triệu đồng) tương ng vi 7.500.000 đồng (by triu
năm trăm nghìn đồng);
+ Yêu cầu chia đôi đối vi 03 khon tin gm: Tin tiết kim 260.000.000
đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng) do anh V gi tiết kim tại Ngân hàng Liên
Vit; Tin anh V gi tiết kim tại Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông
Thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố T (trong đó 124.000.000 đồng (một trăm
hai mươi triệu đồng) có bồi thường 01 sào đt trồng cây ngắn ngày khi Nhà
c thu hi 36.000.000 đồng (ba mươi sáu triệu đồng) tiền ch X bán
trâu); S tin 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) cho em gái ông V
Nguyn Th T vay nhưng T đã trả cho ông V gi (khon tiền này tr đi tiền
chi tr cho tai nạn giao thông của anh Nguyn Việt Đ 7.000.000 đồng (by
triệu đồng).
Tại biên bản ly li khai ông Nguyn Quc V trình bày: Đối vi quyn s
dụng đất theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s X 063356, s o s 00493-
QSDĐ/HT do UBND th xã Tuyên Quang (nay là UBND thành ph T) cp ny
30/10/2003 đng tên h ông Nguyn Quc V và bà Ngô Th X, ông V nht trí chia chia
làm 03 phn cho ông V, X và con trai Nguyn Vit Đ như bà X yêu cu. Không nht
trí đi vi các yêu cu chia đ dùng sinh hot, công c lao đng sn xut các khoản
tin chung ca ông V và bà X vì các lý do sau:
+ Ông V không nht trí vi yêu cu tr ½ s tin Nhà nưc bi tng khi thu hi
đt ca bà X, đng thi có ý kiến là tin bi thưng 01 sào đất thc tế 124.000.000
đng (mt trăm hai tư triệu) ch không phi là 126.000.000 đng (mt trăm hai mươi
sáu triu) như bà X trình y, ông V xác nhn: Năm 2018 ông V đã gi khon tin đưc
nhà c bi thưng thu hi đt ti Ngân ng Nông nghiệp phát triển nông thôn
Vit Nam chi nhánh tnh Tuyên Quang nhưng ông V đã rút v xây bể phc cha
c tưi rau tr n và chi tiêu mua sm chung ca v chng ch còn li 43.000.000
đng (bn mươi ba triu đng) ông V chi tiêu sinh hot cá nhân khi bà X kng có nhà
nên đã hết.
+ Đối với yêu cầu ca X v s tin tiết kim ca v chồng
160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng), ông V không nhất trí vì không
có khoản này.
+ S tin 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) cho em gái ông V
Nguyn Th T vay ca v chng, ông V xác nhận T đã trả cho ông V nhưng
ông V đã dùng s tin đó bi thưng cho i xe ta xi và trong v tai nn ca con trai là
Nguyn Vit Đ năm 2018 hết.
+ V công cụ lao động sn xut gm: 01 thuyền máy 01 máy phay đất,
01 c đin vì hiện nay không còn do bị mt trm.
+ Đồ dùng sinh hot trong nhà gm: 01 tivi, 01 t lnh, 01 t đng 02
bung bng g, 01 b bàn ghế sa lông gỗ, 01 đôn, 01 k tivi, 03 giường g. Hin
4
nay 01 t đứng và bộ bàn ghế sa lông ông V đã bán.
+ Khi Toà án gii quyết ly hôn ông V cũng đã yêu cầu X lấy đồ dùng
v dùng hoặc ông V tr cho X 10.000.000 đồng (i triệu đồng) để mua đồ
dùng khác nhưng bà X không lấy đồ dùng, không lấy tiền mua đồ dùng.
Tại biên bản ly li khai anh Nguyn Việt Đ trình bày: Đi với yêu cầu
chia tài sản chung ca v chồng sau ly hôn của bà X, anh Đ có ý kiến như sau:
- V phần đất nông nghiệp được cp theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s X 063356, s vào s 00493- QSDĐ/HT do UBND th xã Tuyên Quang (nay là
UBND thành ph T) cp ngày 30/10/2003 đng tên h ông Nguyn Quc V và bà Ngô
Th X. Hin nay X đang sử dụng để trng rau, anh Đ ông V không sử dng.
Vic chia quyn s dụng đất nông nghip ca X ông V anh Đ không ý
kiến gì. Trong trường hp ông V X không tự tho thuận được thì anh Đ đề
ngh Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật đồng thi anh Đ không đề
ngh v chia tách diện tích đất nông nghiệp trên;
V khon tiền chi phí cho vụ tai nn gia anh Đ xe taxi, anh Đ trình
bày: Vào năm 2016, khoảng 12 gi đêm trên đường đi do anh Đ đi nhanh
ngoái lại phía sau nhìn xem Cảnh sát động không nên anh Đ đâm vào
một xe taxi gây hỏng, sau đó anh Đ bt tỉnh và được đưa vào viện nằm đến
sáng hôm sau được ra viện anh Đ ch b gãy tay, bột nghỉ nhà. Anh Đ
nghe bố m nói phải đền tin sửa xe, thay đ cho lái xe taxi nhưng c th
hết bao nhiêu thì anh Đ không rõ, anh Đ cũng không biết tin viện phí thuốc
điu tr ca anh Đ hết bao nhiêu tiền. Theo anh Đ chi phí hết khong tm
5.000.000 đng (năm triệu đồng) đến 7.000.000 đồng (by triệu đồng). S vic
diễn ra đã lâu nên anh Đ cũng không còn liên lạc với anh lái xe đó nữa, cũng
không lưu s đin thoi, anh Đ cũng không biết tên người lái xe, không biết địa
ch. V việc đóng góp công sức vào khối tài sn chung của gia đình, anh Đ khng
định: Năm 20 tuổi anh Đ đã đi làm sống t lập, tuy nhiên cũng không đóng
góp được vào khối i sn chung của gia đình, cũng không khon tiền nào
đưa cho ông V bà X gi tiết kim. Do vậy, đối với u cu v chia khon tin
tiết kiệm, chia các tài sản đồ dùng sinh hoạt vật dụng khác trong gia đình
X yêu cầu trong v án này anh Đ không ý kiến gì, anh Đ xác định
không có liên quan;
- Đối vi b bàn ghế g ca ông V bà X mua lúc đang cùng nhau, khi
ông V X ly hôn thì ông V bán đi, sau đó khoảng 2 tháng ni anh Đ thy
tiếc vì bán rẻ nên đưa tiền cho ông V chuc lại đ cho hai b con tôi sử dng, cho
nên hin nay b bàn ghế đó bàn ghế n của nội, không phi ca ông V
và bà X;
Toà án tiến hành xác minh với bà Chu Th T mẹ đẻ của ông Nguyn
Quc V, T cho biết: Sau khi ông V X ly n thì ông V đã bán bộ bàn
ghế sa lông gỗ cho một người phường Nông Tiến, thành ph T, T đã chuộc
li với giá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
5
Ti phiên hp kim tra vic giao np tiếp cn công khai chng c, ngưi m
chng ông Nguyễn Công Đ c nhận giy viết tay có tiêu đ Giy chng nhn viết
ngày 05/9/2021, ngưin tên Nguyễn Công Đ đúng ch do ông Đ viết. Ông Đ
có biết ông Nguyn Quc V và Ngô Th X nhưng không thân thiết, cũng kng có
xích mích thù oán gì. Năm 2016 anh Đáng có bán cho v chng ông Nguyn Quc V,
bà Ngô Th X mt s đ dùng bng g, bao gm: 01 b bàn ghế sa lông g Lát, có 02
đôn g vi giá 28.000.000 đng (hai mươi tám triệu đng); 01 k ti vi bng Lát vi giá
8.000.000 đồng (tám triu đồng). Theo ông Đ nếu trưng hp các đồ dùng g trên đưc
s dng bo qun trong môi trường trong nhà, không bị mưa nng, m mốc đưc
gi n tt thì giá tr còn li hin nay khon 80% so vi thời điểm mua. Tuy nhn c
th vi các đồ ng ông V, bà X mua ca ông Đ như trên đến nay ông Đ không đưc
nhìn thấy, nên không xác đnh đưc giá tr s dng vào ti thi đim này. Vi giá bà T
mua li 15.000.000 đng (i lăm triu đng) là rẻ vì hin nay th nhân công đ m
b n ghế sang như ông V bà X mua ca ông Đ là 12.000.000 đng (i hai
triu đồng), chưa k tin g nguyên liệu khác. K ti vi tin thuê nhân công thi đim
2016 3.200.000 đồng (ba triệu hai trăm nghìn đng), thi đim hin nay là 4.200.000
đng (bn triu hai trăm nghìn đng).
Kết qu thu thập tài liệu chng c tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tuyên Quang xác định ông Nguyn Quc
V 02 tài khoản tin gi tiết kim m tại Agribank Chi nhánh thành phố T như
sau: Tài khon 8106601403033 m tại Agriank Chi nhánh thành phố T ngày
06/07/2011, s tiền 4.500.000đ (bn triệu năm trăm nghìn đồng), đóng tài khon
ngày 09/12/2011; Tài khon 8106684043476 m tại Agribank Chi nhánh thành
ph T ngày 09/02/2018, s tin 165.000.000 đồng (một trăm sáu mươi lăm triu
đồng), đóng tài khoản ngày 21/6/2019.
Kết qu thu thập tài liệu chng c tại Bưu đin thành phố T xác định ông
Nguyn Quc V 05 tài khoản được m tại Ngân hàng thương mi C phn
Bưu điện Liên vit Chi nhánh thành phố T, c thể: Tài khoản 01341820001 vi
s tin 15.000.000 đồng (ời lăm triệu đồng), ngày m tài khoản 10/02/2017,
ngày đóng ngày 08/3/2018; Tài khon 01341820002 vi s tin 25.000.000
đồng (hai mươi lăm triệu đồng) ngày mở tài khoản 12/12/2016, ngày đóng
ngày 21/6/2019; Tài khon 013741820003 vi s tin 40.000.000 đồng (bn
mươi triệu đồng) ngày mở 31/7/2014, ngày đóng 21/6/2019; Tài khon
01341820004 vi s tin 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đng), ngày mở
30/7/2019, ngày đóng 27/9/2019; Tài khon 01341820005 vi s tin
260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng), ngày mở 30/7/2019, ngày
đóng 27/9/2019.
Ngày 11/8/2021 Toà án đã t chc xem xét thm định ti ch đối vi din tích
đt bà X yêu cầu chia. Trên cơ s d liu ti bn d tho Mnh tch đo hin trng
tha đt có tranh chp đã lng ghép vi bn đ đa cnh ca phưng H theo kết qu
đo đạc ny 11/8/2021, c đnh: Din tích đt, s tha đt trên hiện trng s dng
không khớp vi bn đ địa cnh do UBND phưng H cung cp cho Toà án, đng thi
6
không khp vi din tích đất và s tha đt trong Giy chng nhn quyn s dụng đt
s X063356, s vào s cp GCNQSD đt 00493-QSDĐ/HT do UBND tnh ph T
cp ngày 30/10/2003, tên ngưi s dng là h ông Nguyn Quc V bà Ngô Th X.
Đ có thể gii quyết yêu cu khi kin ca Ngô Th X, Toà án nn dân tnh ph T
đã hưng dn N Th X phi thc hin việc đính chính hoc cp đi li Giy chng
nhn quyn s dng đt theo quy đnh, sau khi có Giấy chng nhn quyn s dng đt
đã đưc đính cnh hoc đã đưc cp đổi theo din ch đất thc tế cung cp cho
Trung tâm KTTN & MT để lng gp lại mới đ điu kin đ Toà án chia quyn s
dng đt choc đương s theo quy đnh. Tuy nhiên, tại biên bản làm vic vi Toà án
ngày 16/12/2021 bà X có ý kiến hin nay X không có điu kin để m th tc
đính chính hoc cp đi Giy chng nhn quyn s dng đất, doi sản chung ca v
chng nhưng hin nay đã ly n, không thể cùng nhau thc hin đưc vic y, n
na điu kin kinh tế ca bà X hin nay rt khó khăn, không có vic làm và thu nhp n
đnh, li phi ni con ăn hc. Nên nếu phi tr chi phí đo đạc theo Hp đồng t s rt
khó khăn cho bà X, X đ ngh không ly kết qu đo đạc hin trng tha đt có tranh
chp na. Do vy, Toà án nn dân thành ph T đ ngh Trung tâm KTTN & MT xem
xét to điu kin, chm dt hp đồng s 82/HĐ-ĐĐBĐ ny 10/8/2021 đã đưc
gia T án nhân dân thành ph T và Trung tâm KTTN & MT, đồng thi không phát
hành Mnh trích đo hin trng tha đất; Tại n bản s 20/TTKT-ĐĐBD ngày
10/01/2022, Trung tâm KTTN & MT nht trí đề ngh ca bà Ngô Th X.
Tại phiên toà:
- Ngô Thị X trình bày, khi còn chung sống cùng ông V người lo
chi tiêu mọi khon sinh hoạt, ăn uống trong gia đình t tiền bà chăn nuôi làm
n rau, s tiền còn lại đưa ông V gi để gi tiết kim tại ngân hàng, khi v
chồng mâu thuẫn ông V rút tin gi tiết kim chi tiêu các khon tin tiết
kiệm không bàn bc vi X nên X không biết cho đến khi Toà án thu thập
chng c tại 02 ngân hàng ông V gi tiết kiệm để xem xét yêu cầu chia tài
sản chung sau ly hôn gia X ông V thì X mi biết ông V đã rút toàn bộ
các khoản tin tiết kim, bà X đề ngh HĐXX xem xét gii quyết các yêu cầu sau:
+ Yêu cu ông V tr cho bà X ½ s tin tiết kim ca bà X và ông V vi khon
160.000.000 đng (mt trăm sáu mươi triu đng) do ông V m tài khon gi tiết kim
ti Ngân hàng nông nghip và phát triển nông thôn Vit Nam - Chi nnh thành ph T;
Bà X xác đnh khon tin này bao gm khon tin đưc Nhà nưc bi thường đất là
124.000.000 đng (mt trăm hai mươi triu đng) 36.000.000 đng (ba mươi sáu
triu đng) tin bán trâu bà X đưa cho ông V tng cng đưc 160.000.000 đng (mt
trăm sáu mươi triu đng). Đi vi s tin đưc Nhà nưc bi thưng thu hi đt là
124.000.000 đng (mt trăm hai mươi tư triu đng), X nht trí theo trình bày ca ông
V v vic chi tiêu chung trong thi k hôn nhân gm xây dựng công trình trên đt phc
v sn xut nông nghip của gia đình, tr n mua sm ch còn li 43.000.000 đng
(bn mươi ba triu đng), vy bà X xác đnh đi vi khon tiết kim 160.000.000 đng
(mt trăm sáu mươi triu đng) còn lại là 69.000.000 đng (sáu mươi chín triu đng),
yêu cu ông V phi tr cho bà X 34.500.000 đng (ba mươi tư triu năm trăm nghìn
đng).
7
+ Yêu cu ông V phi tr cho bà X ½ khon tiết kim 260.000.000đ (hai trăm
sáu mươi triu đồng) do ông V m tài khon gi tiết kim ti Ngân ng Liên Vit
Bưu đin thành ph T, tương ng vi 130.000.000 đng (mt trăm ba mươi triu đng)
+ Yêu cu ông V phi tr cho bà X ½ s tin 50.000.000 đng (năm mươi triu
đng) mà Nguyn Th T tr tin vay ca ông V và bà X (bà T đã tr cho ông V), sau
khi tr đi khon tin gii quyết v tai nn ca anh Nguyn Vit Đ là 7.000.000 đng (by
triu đng), còn li là 43.000.000 đng (bn mươi ba triu đng) tương ng vi
21.500.000 đng (hai mươi mt triu năm trăm nghìn đng). Bà X xác đnh khi anh Đ
gây tai nạn đã 20 tuổi nên anh Đ phi chu trách nhim, vic ông V cho rng đã chi tiêu
hết s tin 50.000.000 đng (năm mươi triu đng) cho anh Đ nên không chia cho bà X
½ khon tin này thì bà X không nht trí, tuy nhiên anh Đ trình bày là tin vin phí anh Đ
nm vin mt đêm tin đn cho lái xe taxi hết khong 5.000.000 đng (năm triu
đng) đến 7.000.000 đng (by triu đồng) nên bà X nht trí tr đi s tin 7.000.000
đng (by triu đng) vào khon chi tiêu chung ca v chng.
+ Yêu cu ông V phi tr cho bà X ½ giá tr 01 b bàn ghế Sa Lông g, 02 đôn g
vi tr giá là 15.000.000 đng (i lăm triu đng) bng vi giá bà Chu Th T mua li
như trình bày ca bà T, ơng ng vi 7.500.000 đng (by triu năm trăm nghìn đng).
- Ông Nguyn Quc V kng nht trí toàn b yêu cu chia tài sản ca bà Ngô Th
X vi lý do đã đưc gii quyết trong v án ly n s 34/2020/TLVA-HNGĐ ngày
06/02/2020 của Toà án nhân dân thành phố T, đồng thi ti Quyết định công
nhn thuận tình ly hôn công nhn s t tho thun của các đương s s
279/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2020 của Toà án nhân dân thành phố T có ghi
v tài sản chung đã tự tho thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Người có quyền lợi nghĩa v liên quan: Anh Nguyn Vit Đ trình bày,
xác nhận không công sức đóng góp gì cho khối tài sản chung của ông Nguyn
Quc V bà Ngô Thị X, nhất trí với ý kiến ca X v việc rút mt phần yêu
cu khi kin; V việc năm 2016 anh Đ b tai nạn giao thông tại Nội, b
thương nhẹ ch nm vin một đêm và có làm hỏng xe ô tô taxi, chi phí viện phí và
đền cho lái xe taxi khoảng 5.000.000 đồng (năm triệu đng) đến 7.000.000 đồng
(by triệu đồng), anh Đ ng xác định anh phải trách nhiệm chi tr viện phí
bồi thường cho lái xe taxi tuy nhiên X đã nhất tchi tr không yêu cầu
anh Đ phi tr khon tiền đó cho bà X nên anh Đ không có ý kiến gì.
* Đại din Vin kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu quan điểm v
việc tuân theo pháp luật t tụng dân sự:
- Việc tuân heo pháp lut trong thi gian chun b xét x: V án về Chia
tài sản chung ca v chồng sau ly hôn đưc th đúng thẩm quyn theo quy
định ti c Điều 29, 35, 39 B lut t tụng dân sự; T khi th đơn trong
quá trình giải quyết v án, Tòa án đã thực hin đảm bảo đúng quy định tại Điều
48 B lut t tụng dân sự;
- Hội đồng xét x độc lp, ch tuân theo pháp luật; Trình tự phiên tòa được
thc hiện đúng quy đnh ca B lut t tụng dân sự; HĐXX và thư phiên tòa
đã tuân theo đúng các quy định ca BLTTDS v việc xét xử sơ thẩm v án.
8
- Vic chấp hành của đương s: Theo quy đnh tại Điều 70, 71, 72, 73 ca
B lut tụng dân sự, quá trình gii quyết v án nguyên đơn đã chấp hành đúng, b
đơn người quyền lợi nghĩa v liên quan thc hiện chưa đúng quy định
ca B lut t tụng dân sự; Không yêu cu, kiến ngh khc phc vấn đề về
t tng giai đoạn sơ thẩm.
- V ni dung v án, Kiểm sát viên đ ngh HĐXX: Chp nhn yêu cầu
khi kin của nguyên đơn, buc ông Nguyn Quc V phi tr cho Ngô Thị X
đối vi ½ số tin ca 02 khon tin tiết kiệm và khoản tin n do Nguyn Th
T tr sau khi tr đi khoản chi tiêu chung ca v chng trong thi k hôn nhân
tin v tai nn ca anh Nguyn Việt Đ, buc ông Nguyn Quc V phi tr cho
Ngô Thị X tng s tiền 193.500.000 đồng (một trăm chín mươi ba triệu năm
trăm nghìn đồng); Tuyên nghĩa vụ tr lãi đối với ông Nguyn Quc V nếu chm
thi hành đối vi khon tiền trên theo quy định của pháp luật.
+ Đình chỉ các yêu cầu sau: Yêu cu v chia 01 tivi, 01 t lnh, 01 t đng
02 bung bng g, 01 k tivi, 03 giường g; 01 thuyền máy 01 máy phay đt,
01 c đin; Yêu cu v chia quyn s dụng đất của Ngô Thị X đối vi din
tích đất theo Giy chng nhn quyn s dng đt s X 063356, s vào s 00493-
QSDĐ/HT do UBND th xã Tuyên Quang (nay là UBND thành ph T) cp ngày
30/10/2003 đng tên ông V và bà X. Tr li giy chng nhn quyn s dng đt cho ông
Nguyn Quc V và bà Ngô Th X nhưng tm gi đ đảm bo thi hành án.
+ Về án phí: Bà Ngô Thị X và ông Nguyễn Quốc V phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm có giá ngạch của vụ án theo quy định của pháp luật.
+ Về chi phí tố tụng khác: Ngô Thị X phải chịu toàn bộ chi ptố tụng
khác của vụ án.
+ V quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo của các đương s theo quy
định tại Điều 273 ca B lut t tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi xem xét nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai của các đương sự
tài liệu chứng cứ khác trong hồ vụ án căn cứ vào kết quả tranh tụng tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] V th tc t tng:
- Vụ án về Yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn”, bị đơn
trú tại thành phố T đồng thời một phần tài sản yêu cầu chia tại đơn khởi kiện
là bất động sản thuộc địa bàn thành phố T. Xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thành phố T theo khoản 3 Điều 29, 1 Điều 35, điểm a,
c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tại phiên tòa các đương sự
đều có mặt.
- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao
nộp tiếp cận công khai chứng cứ theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự,
nguyên đơn đã được tiếp cận các tài liệu chứng cứ của v án, tại phiên tòa
nguyên đơn không giao nộp thêm tài liệu chứng cứ gì, bị đơn giao nộp Quyết
định công nhận thuận tình ly hôn và công nhận sự tự thoả thuận của các đương sự
9
số 279/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2020 của Toà án nhân dân thành ph T
(bản phô tô).
[2] Xét yêu cầu khi kin của nguyên đơn:
+ Đi vi s tin bi thưng mt sào đt 124.000.000 đng (mt trăm hai mươi
tư triu đồng) tin bà X bán trâu đưa thêm cho ông V 36.000.000đ (ba mươi sáu triu
đng), tng cng thành 160.000.000 đng (mt trăm sáu mươi triệu đng), ông V gi ti
Ngân hàng nông nghip và phát trin nông thôn Vit Nam, chi nnh thành ph T, sau
khi tr đi các khon chi tiêu chung trong thi k hôn nn bao gm xây dng công trình
trên đt trng cây hàng năm, tin tr n và tin mua sm, còn li là 69.000.000 đng (sáu
mươi chín triu đng), bà X yêu cu ông V phi tr cho bà ½ khon tin này tương ứng
vi 34.500.000 đồng (ba mươi tư triu năm trăm nghìn đng).
+ Yêu cu ông V phi tr cho bà X ½ khon tiết kim tin nhà nưc bi là
260.000.000 đng (hai trăm sáu mươi triu đng) gi ti Ngân hàng Liên Việt Bưu
đin thành ph T, ơng ng vi 130.000.000 đng (mt trăm ba mươi triệu đng).
+ Yêu cu ông V phi tr cho bà X ½ s tin 50.000.000 đng (năm mươi triu
đng) mà bà Nguyn Th T tr tin vay ca ông V và bà X (bà T đã tr cho ông V), sau
khi tr đi khon tin gii quyết v tai nn ca con Nguyn Vit Đ là 7.000.000 đng
(by triu đng), còn li là 43.000.000 đng (bn mươi ba triu đng) tương ng vi
21.500.000 đng (hai mươi mt triu năm trăm nghìn đng).
+ Yêu cu ông V phi tr cho bà X ½ giá tr 01 b bàn ghế Sa Lông g, 02 đôn g
vi tr giá là 15.000.000 đng (i lăm triu đồng) bng vi giá bà Chu Th T mua li
như trình bày ca bà T, tương ng vi 7.500.000 đng (by triu năm trăm nghìn đng).
+ Sau khi bản án hiu lực pháp luật, k t khi X đơn yêu cầu thi
hành án nếu ông V chậm thi hành án thì còn phi tr lãi đối vi s tin chm tr
tương ứng vi thi gian chm tr theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, trong quá trình giải quyết v án, bà NThị X t nguyện rút các
yêu cầu sau: Yêu cầu chia 01 tivi, 01 t lnh, 01 t đứng 02 bung bng g, 01 k
tivi, 03 giường g, 01 thuyền máy, 01 máy phay đt, 01 c đin; Yêu cầu chia
diện tích đất theo Giy chng nhn quyn s dng đt s X 063356, s o s 00493-
QSDĐ/HT do UBND th xã Tuyên Quang (nay là UBND thành ph T) cp ngày
30/10/2003 đứng tên ông V và bà X, nội dung thay đổi thu hi 301m
2
diện tích đt
còn lại 2046,8m
2
được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai xác nhận ngày
08/7/2021 tài sản chung. Căn cứ quy đnh tại Điều 218 ca B lut t tụng dân
s. HĐXX t thy việc rút môt phần yêu cu khi kin ca bà X hoàn toàn t
nguyên, đề ngh ca Kiểm sát viên v việc đình chỉ yêu cầu chia 01 thuyền máy
và 01 máy phay đt, 01 c đin, 01 tivi, 01 t lnh, 01 t đứng 02 bung bng g,
01 k tivi, 03 giường g yêu cầu chia quyn s đất của Ngô Thị X đối vi
diện tích đất theo giy chng nhn quyn s dụng đất trên trong vụ án này, tuyên
quyn khi kin li ca các đương sự bng mt v án khác bng mt v án khác
khi có yêu cầu là phù hợp với quy định của pháp lut.
Căn cứ vào kết qu xác minh thu thập chng c tại Ngân hàng nông nghiệp
phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang, xác định trong
thi k hôn nhân với bà Ngô Th X, ông Nguyn Quc V mở 02 tài khoản tin
10
gi tiết kim m ti Agribank Chi nhánh thành phố T đứng tên chủ tài khoản
ông Nguyn Quc V như sau: Tài khoản 8106601403033 m ti Agriank Chi
nhánh thành phố T ngày 06/07/2011, số tiền 4.500.000đ (bn triệu năm trăm
nghìn đồng), đóng tài khoản ngày 09/12/2011; Tài khon 8106684043476 m ti
Agribank Chi nhánh thành phố T ngày 09/02/2018, số tin 165.000.000 đồng
(một trăm sáu mươi m triu đồng), đóng tài khoản ngày 21/6/2019. Như vậy,
theo các tài liệu trong hồ vụ án hôn nhân gia đình s 34/2020/TLVA-
HNGĐ ngày 06/02/2020 của Toà án nhân dân thành phố T và lời khai cùa bà N
Th X tại phiên toà thì ông Nguyn Quc V và Ngô Thị X mâu thuẫn, bt
đồng quan điểm t tháng 5/2019, tuy nhiên tháng 6/2019 ông Nguyn Quc V đã
rút số tin gi tiết kim tại Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn thành
ph T. Quá trình giải quyết v án Chia tài sản chung ca v chồng sau ly hôn,
Toà án nhân dân thành phố T yêu cầu ông Nguyn Quc V cung cấp các tài liệu
chng c chng minh v việc chi tiêu, s dụng các khoản tin tiết kiệm nhưng
ông Nguyn Quc V không cung cp; Khon tiền này bà X xác định trong đó
124.000.000 đồng (một trăm hai mươi tư triệu đồng) tiền Nhà nước bi
thưng tin thu hồi đất NHK theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s
X063356, s vào sổ 00493-QSDĐ/HT do UBND thị Tuyên Quang (nay
UBND thành phố T) cấp ngày 30/10/2003 đứng tên hộ ông Nguyn Quc V
Ngô Thị X. X yêu cu ông V tr cho X ½ khoản tiền này sau khi tr đi
các khon chi tu chung ca v chng trong thi k n nhân bao gm chi phí xây dng
công trình trên đt trng cây hàng năm, tin tr n tin mua sm, còn li là 69.000.000
đng (sáu mươi chín triệu đng), bà X yêu cu ông V phi tr cho bà ½ khon tiny
tương ng vi 34.500.000 đng (ba mươi tư triu năm trăm nghìn đng). Căn c tài liệu
thu thp trong v án hôn nhân gia đình số 34/2020/TLVA-HN ngày
06/02/2020 của Toà án nhân dân thành ph T, thì ông Nguyn Quc V và bà Ngô
Th X đã tự xác định đối vi khon tiền 124.000.000đ (một trăm hai mươi
triệu đng) được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất đã chi tiêu chung trong
thi k hôn nhân bao gm chi phí xây dựng công trình phục v sn xut ca gia
đình, trả n và mua sm ch còn lại 43.000.000 đng (bn mươi ba triu đng), s tin
này ông V chi tiêu sinh hot cá nhân khi bà X không có nhà nên đã hết. HĐXX, xét thy
yêu cu khi kin ca bà Ngô Th X v vic chia đôi khon tin 160.000.000 đng (mt
sáu mươi triu đng) sau khi tr đi các khon ông V và bà X s dng trong thi k hôn
nhân, còn li 69.000.000 đng (sáu mươi chín triu đng) là có căn c phù hp vi
quy định ca pháp lut cn chp nhn.
Căn cứ vào kết qu xác minh thu thp chng c ti Bưu điện thành phố
Tỉnh Tuyên Quang, xác định trong thi k hôn nhân với Ngô Thị X, ông V có m
05 tài khoản tiết kim đứng tên ông Nguyn Quc V ti Ngân hàng thương mại
c phần Bưu điện liên việt Chi nhánh thành phố T, c th: Tài khoản
01341820001 vi s tin 15.000.000 đồng (ời lăm triệu đồng), ngày m tài
khoản 10/02/2017, ngày đóng ngày 08/3/2018; Tài khoản 01341820002 vi s
tin 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) ngày mở tài khoản 12/12/2016,
ngày đóng là ngày 21/6/2019; Tài khon 013741820003 vi s tiền 40.000.000đ
11
(bốn mươi triệu đồng) ngày mở 31/7/2014, ngày đóng 21/6/2019; Tài khoản
01341820004 vi s tin 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), ngày m
30/7/2019, ngày đóng 27/9/2019; Tài khon 01341820005 vi s tin
260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đng), ngày mở 30/7/2019, ngày
đóng 27/9/2019. Quá trình giải quyết v án này, Toà án nhân dân thành phố T
yêu cầu ông Nguyn Quc V cung cấp các tài liu chng c chng minh v vic
chi tiêu, sử dụng các khoản tin tiết kiệm nhưng ông Nguyn Quc V không cung
cp. Do vậy, HĐXX xét thấy yêu cầu của Ngô Thị X v vic buộc ông
Nguyn Quc V phi tr cho X ½ khoản tin 260.000.000 đồng (hai trăm sáu
mươi triệu đồng) là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật cn chp nhn.
Căn c căn cứ tài liêu khai thác trong v án hôn nhân gia đình số
34/2020/TLVA-HNGĐ ngày 06/02/2020 ca Toà án nhân dân thành ph T và
trìnhy của ông V, bà X xác đnh bà X và ông V có khoản tin chung cho bà Nguyn
Th T vauy trong thi k hôn nhân là 50.000.000 đng (năm mươi triu đng), bà T đã
tr cho ông V. Quá trình gii quyết v án Toà án nn dân thành ph T yêu cu ông V
cung cp tài liu chng c chng minh cho vic s dng s tin 50.000.000 đng (năm
mươi triu đng) y nng ông V không cung cp đưc. Do vy, trên cơ s li khai ca
bà X, ông V và anh Nguyn Vit Đ không đ căn c đ xác đnh ông V đã chi tiêu toàn
b s tin 50.000.000 đng (năm mươi triu đng) cho v tai nn giao thông ca anh
Nguyn Vit Đ. Ti đơn khi kin bà X yêu cu ông V phi tr cho bà X ½ s tin
50.000.000 đồng (năm mươi triu đồng) tuy nhiên quá trình giải quyết v án bà X rút
mt phn yêu cu đi vi khon tin này, bà X yêu cu ông V tr cho bà X ½ khon tin
50.000.000 đng (năm mươi triu đng) sau khi tr đi khon tin gii quyết v tai nn
ca con là Nguyn Vit Đ là 7.000.000 đng (by triu đng), còn li là 43.000.000 đng
(bn mươi ba triu đng) tươngng vi 21.500.000 đng (hai mươi mt triu năm trăm
nghìn đng). Do vy, HĐXX t thấy yêu cầu ca Xân v vic buc ông V phi tr
cho X 21.500.000 đng (hai mươi mt trium trăm nghìn đồng) là có căn cứ phù
hp vi quy đnh ca pp luật.
Căn c kết qu c minh vi bà Chu Th T, trình bày ca ngưi làm chứng- ông
Nguyn Công Đ và trình bày ca các đương s cùng các tài liu chng c khác có trong
h sơ v án có đ cơ s đ chp nhn yêu cu ca bà X v vic buc ông V phi tr cho
bà X ½ giá tr 01 b bàn ghế Sa Lông g, 02 đôn g vi tr giá là 15.000.000 đng (i
lăm triệu đng) bng vi giá bà Chu Th T mua li như trình bày ca bà T tương ng vi
7.500.000 đồng (by triu năm trăm nghìn đng).
Ni dung li khai ca anh Nguyễn Văn Đức (con chung ca ông V và bà X)
xác định, anh Đ không đóng góp đối vi khon tiết kim ca ông V
X.
Căn c các tài liu khai thác trong h sơ v án 34/2020/TLVA-HNngày
06/02/2020, xác định ông Nguyn Quc V Ngô Thị X đã tho thun chia
xong nhà quyền s dng đất theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s
854508, s vào s cp giy H01202 do UBND th xã Tuyên Quang (nay là UBND thành
ph T) cp ngày 27/02/2006n cáci sn khác mà bà X yêu cu chia trong v ány
12
là ca đưc chia như trình bày ca Ngô Th X có n cứ. S tin 300.000.000
đng (ba trăm triu đng) ông V trình bày là tr cho bà X khi gii quyết ly hôn là đã gii
quyết xong toàn b v phn tài sn chung ca ông bà là không chính xác, theo bn bn
t tho thun chia tài sn thì đây là khon tin ông V tr cho bà X do tho thun chia nhà
và đt theo Giy chng nhn quyn s dng đt s 854508, s vào s cp giy
H01202 do UBND th xã Tuyên Quang (nay là UBND tnh ph T) cp ngày
27/02/2006. Do vy, HĐXX xét thy ý kiến ca b đơn ông Nguyn Quc V cho rng
tài sn chung ca ông Nguyn Quc V và bà Ngô Th X đã đưc gii quyết xong khi ông
V và bà X gii quyết ly hôn là không đ căn c.
T nhng nhận định nêu trên HĐXX thng nht:
[1] Chp nhn yêu cầu khi kin v Chia tài sản chung ca v chng
sau ly hôncủa bà Ngô Thị X, chia cho ông V và bà X mỗi người được hưởng ½
s tài sản các khon tin tiết kim, tin cho Nguyn Th T vay trị giá bộ
bàn ghế sa lông g sau khi tr đi các khoản chi tiêu chung của ông Nguyn Quc
V Ngô Thị X trong thi k hôn nhân, còn lại 387.000.000 đồng (ba trăm
tám mươi bẩy triệu đồng), trong đó ông V được hưởng 193.500.000 đồng (mt
trăm chín mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng), X đưc 193.500.000 đồng
(một trăm chín mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng). Toàn bộ các khoản tiền trên
do ông V quản . Do vy, buộc ông Nguyn Quc V phi tr cho Ngô Thị X
tng s tiền 193.500.000 đồng (một trăm chín mươi ba triệu năm trăm nghìn
đồng); Theo quy định ti Điều 468 Điều 357 B luật dân sự năm 2015 thì sau
khi bản án hiệu lực pháp luật, k t khi X đơn yêu cầu thi hành án nếu
ông V chậm thi hành án thì còn phải tr lãi đối vi s tin chm tr tương ứng vi
thi gian chm tr theo quy định của pháp lut căn cứ theo quy đnh ca
pháp luật nên chấp nhn.
[2] Đình chỉ các yêu cầu khi kiện sau: Yêu cu chia Yêu cu chia 01 tivi,
01 t lnh, 01 t đng 02 bung bng g, 01 k tivi, 03 giường g, 01 thuyn
máy, 01 máy phay đất, 01 c đin; Yêu cầu chia tài sản chung quyền s dng
đất NHK theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s X063356, s vào s 00493-
QSDĐ/HT do UBND th xã Tuyên Quang (nay là UBND thành ph T) cp ngày
30/10/2003 n ni s dng h ông Nguyn Quc V bà Ngô Th X;
Các đương s quyền khi kiện yêu cầu này bằng mt v án khác theo
quy định tại Điều 218 ca B lut t tụng dân sự khi có yêu cầu.
Đối vi 01 Giy chng nhn quyn s dng đt s X 063356, s vào s 00493-
QSDĐ/HT do UBND th xã Tuyên Quang (nay là UBND thành ph T) cp ngày
30/10/2003 đứng tên ông V và bà X, nội dung thay đổi thu hi 301m
2
diện tích đt
còn lại 2046,8m
2
được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai thành phố T xác
nhn ngày 08/7/2021, do ông Nguyn Quc V giao nộp cho Toà án. Tuy nhiên
đây giấy t đứng tên ông Nguyn Quc V Ngô Thị X nên HĐXX thng
nht tr cho ông Nguyn Quc V Ngô Thị X nhưng tm gi để đảm bo
nghĩa vụ thi hành án do bà Ngô Thị X có yêu cầu.
13
[3] V án phí: Ngô Thị X ông Nguyễn Quốc V không thuộc trường
hợp được miễn, giảm nộp án phí. Căn cứ quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án. Do vậy, Ngô Thị X phải nộp 9.675.000 đồng (chín triệu sáu
trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm giá ngạch của vụ án
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.750.000 đồng (tám triệu
bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai 000789 ngày 16/12/2020 của Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố T, X còn phải nộp 925.000 đồng (chín trăm
hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ông Nguyễn Quốc V phải nộp 9.675.000 đồng (chín triệu sáu trăm bẩy
mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
[4] Về chi phí tố tụng khác: Do X rút yêu cầu chia yêu cầu định giá
đối với các tài sản: 01 tivi, 01 tủ lạnh, 01 tủ đứng 02 buồng bằng gỗ, 01 ktivi,
03 giường gỗ, 01 thuyền máy, 01 máy phay đất, 01 củ quyền sử dụng đất
trong vụ án, đồng thời tự nguyện nhận chịu chi phí tố tụng khác nên X phải
chịu toàn bchi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.500.000 đồng (một triệu năm
trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định định
giá tài sản X đã nộp 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), X đã được trả
lại số tiền còn thừa là 8.500.000 đồng (tám triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Quốc V không phải chịu tiền chi phí tố tụng khác.
[5] Về quyền kháng o: Bà Ngô Thị X tham gia phiên toà từ khi khai mạc
phiên toà cho đến khi kết thúc phiên toà, ông Nguyễn Quốc V đã tham gia phiên
toà nhưng vắng mặt khi Toà tuyên án mà không do, anh Nguyễn Việt Đ đã
tham gia phiên toà nhưng vắng mặt khi Toà tuyên án có lý do chính đáng. Do vậy
Ngô Thị X và ông Nguyễn Quốc V quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Việt Đ quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định tại
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Các Điều 29, 35, 39, 147, 218, 228, 271, 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự; Các Điều 280; 213, 219, 468; 357 của Bộ luật Dân sự; Điều 33 của
Luật Hôn nhân gia đình; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ pTòa
án.
Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cầu khi kin v Chia tài sản chung ca v chng sau
ly hôn” của bà Ngô Thị X, ông Nguyn Quc V và bà Ngô Thị X:
14
Chia cho ông Nguyn Quc V và bà Ngô Thị X, mỗi người được hưởng ½
s tin ca hai khon tin gi tiết tiết kim tại ngân hàng, tin ch Nguyn Th T
tr n và trị giá bộ bàn ghế sa lông gỗ, sau khi tr đi các khoản chi tiêu chung của
ông Nguyn Quc V bà Ngô Thị X trong thi k hôn nhân còn lại là
387.000.000 đồng (ba trăm tám mươi by triệu đồng), trong đó ông V X,
mỗi người được hưởng 193.500.000 đồng (một trăm chín mươi ba triu, năm
trăm nghìn đồng).
Buộc ông Nguyn Quc V phi tr cho Ngô Thị X s tiền
193.500.000 đồng (một trăm chín mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên
nghĩa vụ chm tr tiền thì còn phải tr lãi đối vi s tin chm tr tương ứng vi
thi gian chm trả. Lãi suất phát sinh do chậm tr thc hiện theo quy định ti
khon Điều 357 và Điu 468 B luật dân sự.
2. Đình chỉ các yêu cầu khi kiện sau: Yêu cu chia Yêu cầu chia 01 tivi,
01 t lnh, 01 t đng 02 bung bng g, 01 k tivi, 03 giường g, 01 thuyn
máy, 01 máy phay đất, 01 c đin; Yêu cầu chia tài sản chung quyền s dng
đất NHK theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s X 063356, s o s 00493-
QSDĐ/HT do UBND th xã Tuyên Quang (nay là UBND thành ph T) cp ngày
30/10/2003 n ni s dng là h ông Nguyn Quc V bà Ngô Th X;
Các đương s quyền khi kiện yêu cầu này bằng mt v án khác theo
quy định tại Điều 218 ca B lut t tụng dân sự khi có yêu cầu.
Tr cho Ngô Thị X và ông Nguyn Quc V 01 Giy chng nhn quyn
s dng đt s X 063356, s o s 00493- QSDĐ/HT do UBND th xã Tuyên Quang
(nay là UBND thành ph T) cp ngày 30/10/2003 đng tên ông V bà X, ni dung
thay đi thu hi 301m
2
diện ch đất còn lại 2046,8m
2
được Chi nhánh văn
phòng đăng đất đai thành phố T xác nhận ngày 08/7/2021 (bản chính) nhưng
tm gi để đảm bảo nghĩa vụ thi hành.
3. Về án phí: Ngô Thị X phải nộp 9.675.000 đồng (chín triệu, sáu trăm
bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm giá ngạch của vụ án nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngô Thị X đã nộp là 8.750.000 đồng (tám
triệu, bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai 000789 ngày 16/12/2020 của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, X còn phải nộp 925.000 đồng (chín
trăm, hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ông Nguyễn Quốc V phải nộp 9.675.000 đồng (chín triệu, sáu trăm bẩy
mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
4. Về chi phí tố tụng khác: Bà Ngô Thị X phải chịu toàn bộ chi phí xem xét
thẩm định tại chỗ 1.500.000 đồng (một triệu, năm trăm nghìn đồng), Ngô
Thị X đã nộp.
5. Ngô Thị X và ông Nguyễn Quốc V có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 15/3/2022. Anh Nguyễn Việt Đ quyền
15
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản
án
" Tờng hợp bản án được thi nh theo quy định tại điều 2 luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án
dân sự"./.
Nơi nhn: TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THM
- TAND tnh Tuyên Quang; THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tp Tuyên Quang;
- Chi cc THADS tp Tuyên Quang;
- Đương s;
- Lưu hồ sơ v án;
- Lưu TA.
Vương Thị Lan
16
THÀNH VN HỘI ĐNG T X
Th Tho - Lý Th Nhân
THM PN - CH TỌA PHIÊN TOÀ
Vương Th Lan
Tải về
Bản án số 31/2022/HNGĐ-ST Bản án số 31/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất