Bản án số 31/2018/HNGĐ-ST ngày 24/07/2018 của TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2018/HNGĐ-ST ngày 24/07/2018 của TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Bạc Liêu (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 31/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN N DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ B Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TNH B
Bản án số: 31/2018/HN-ST
Ngày 24 tháng 7 năm 2018.
V/v Xin ly hôn, nuôi con
TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHB TỈNH B
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
* Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa : Ông Trần Duy Khánh.
* Hội thẩm N dân:
1/. Ông Thạch Hương.
2/. Thị Út.
* Thư Tòa án ghi biên bản phiên a: Ông Bùi Công Bằng - Thư Tòa án
N dân thành phố B, tỉnh B.
* Đại diện Viện kiểm sát N dân thành phố B, tỉnh B: Trần Mỹ Linh Kiểm
sát viên.
Vào ngày 24 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án N dân thành phố B, tỉnh B tiến
hành phiên tòa xét xử thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ số:
223/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 vtranh chấp Xin ly hôn, nuôi
con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 43/2018/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 7
năm 2018, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1966.
Trú tại: số 5/29
B
, Khóm A, Phường B, thành phB, tỉnh B (vắng mặt).
* Bị đơn: Ông Trần Văn V sinh năm 1967.
Trú tại: số 5/29
B
, Khóm A, Phường B, thành phố B, tỉnh B (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/5/2018 biên bản lấy lời khai, biên bản hòa
giải ng ngày 07/6/2018, Nguyễn Thị H, nguyên đơn trình bày: H và ông
Trần Văn V tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm 1990 nhưng cho đến nay vẫn
không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống ông hay
xảy ra mâu thuâ
̃
n cãi do bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống chung không
hạnh phúc, cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Từ tháng 01/2018 đến
nay ông đã không còn chung sống. Qua thời gian sống ly thân H xét thấy tình
cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn để chung sống tiếp, mục đích
hôn N không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn với ông V. Khi ly hôn, H yêu cầu
được trực tiếp trông nom, ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần
Khánh N, sinh ngày 30/11/2002, hiện cháu đang sống chung với H, không yêu cầu
2
ông V phải cấp dưỡng nuôi con; đối với cháu Trần Hồng T, sinh ngày 16/8/1991
Trần Hồng T, sinh ngày 09/8/1993 đã đủ tuổi trưởng thành, khả năng lao động t
nuôi sống bản thân nên không đặt ra yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung không
có nên bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, bà H không yêu cầu gì thêm.
* Tại biên bản lấy lời khai biên bản hòa giải cùng đề ngày 07/6/2018, ông
Trần n V, bị đơn trình bày: năm 1990, ông V H tự nguyện chung sống
với nhau như vợ chồng nhưng không đăng kết hôn, quá trình chung sống xảy ra
mâu thuẫn như H trình bày đúng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích hôn N không đạt nên H yêu cầu xin ly hôn thì ông V cũng đồng ý ly
hôn với bà H. Về con chung, tài sản chung và nợ chung ông V thống nhất với ý kiến và
yêu cầu của bà H.
* Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát N dân tha
̀
nh phố Ba
̣
c Liêu, tỉnh B phát
biểu quan điểm:
- Về tố tụng: trong quá trình thụ vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ theo thủ
tục tố tụng và các văn bản có liên quan nên về hình thức tố tụng Viện kiểm sát xét thấy
bảo đảm đủ điều kiện hợp pháp. Các đương sự chấp hành đúng theo quy định của
pháp luật. Nguyên đơn bị đơn đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên đề nghị
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông V.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn N: H ông V chung sống không đăng kết hôn. Qua phần
trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập có đủ căn cứ xác
định H và ông V xảy ra mâu thuẫn nhưng ông bà không đăng kết hôn nên đề
nghị Hội đồng xét xử không công nhậnH và ông V là vợ chồng.
+ Về con chung: đnghị ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự vviệc giao
cháu Trần Khánh N, sinh ngày 30/11/2002 cho H trực tiếp nuôi dạy, H không
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Đối với cháu Trần Hồng T,
sinh ngày 16/8/1991 và Trần Hồng T, sinh ngày 09/8/1993 đã đủ tuổi trưởng thành,
H và ông V không có yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét.
+ Về tài sản chung nợ chung: do H ông V đều không yêu cầu nên
không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ kiện như sau:
* Về mặt thủ tục tố tụng: Nguyễn Thị H ông Trần Văn V đều đơn đ
nghị Tòa án xét xvắng mặt. Trong qtrình chuẩn bị xét xử, bà H và ông V đều
văn bản trình bày ý kiến của mình gửi cho Tòa án. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt bà H, là
nguyên đơn và ông V, là bị đơn là phù hợp.
* Về mặt nội dung:
- Xét quan hệ hôn N giữa bà Nguyễn Thị H ông Trần Văn V: H ông V
tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1990 xảy ra trên thực tế,
được hai bên đương sự thừa nhận. Tuy nhiên, ông đã không đăng kết hôn theo
3
quy định của pháp luật. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên H xin ly
hôn, ông V cũng đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằng việc không đăng ký kết hôn
giữa bà H và ông V là không tuân thủ quy định của pháp luật về hôn N và gia đình. Tại
khoản 1 Điều 14 Luật Hôn N gia đình năm 2014 quy định: Nam, nữ đủ điều
kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng không
đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng…” tại
khoản 2 Điều 53 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly
hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại
khoản 1 Điều 14 của luật này…. vậy, Hội đồng xét xử không công nhận
Nguyễn Thị H và ông Trần Văn V là vợ chồng.
- Về con chung: Căn cứ các chứng cứ liên quan như lời trình bày của các đương
sự, giấy khai sinh thì đủ cơ sở xác định cháu Trần Khánh N, sinh ngày 30/11/2002,
Trần Hồng T, sinh ngày 09/8/1993 Trần Hồng T, sinh ngày 16/8/1991con chung
của H và ông V. Khi ly hôn H yêu cầu được nuôi cháu N thì ông V ng đồng ý.
Xét thấy, sự tnguyện thỏa thuận vngười trực tiếp nuôi dưỡng con chung của H
ông V phù hợp với nguyện vọng của cháu N. Mặt khác, hiện nay cháu N đang
sống ổn định với bà H, để tránh xáo trộn tâm lý và điều kiện sinh hoạt, học tập của con
chung nên việc giao cháu N cho H nuôi dạy phù hợp, không trái đạo đức hội,
cũng như không trái quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Tòa án
không giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con do H không yêu cầu. Đối với cháu
Trần Hồng T Trần Hồng T đã đủ tuổi trưởng thành, H ông V không yêu
cầu gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Ông Trần Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai đươ
̣
c ca
̉
n trở.
- Về tài sản chung: bà H ông V thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu
cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: H ông V thống nhất xác định không nợ chung, không
yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí hôn N và gia đình thẩm: Nguyễn Thị H nguyên đơn xin ly
hôn nên phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 14; khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 53, Điều
81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn N gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1/. Không công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Trần Văn V là vợ chồng.
4
2/. Về con chung: Giao cháu Trần Khánh N, sinh ngày 30/11/2002 cho bà H trực
tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, hiện cháu N đang sống chung với
H. Ông V không phải cấp dưỡng nuôi con do bà H không yêu cầu.
Đối với cháu Trần Hồng T Trần Hồng T đã đủ tuổi trưởng thành, bà H và ông
V không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được quyền cản trở.
3/. Về tài sản chung: H ông V thống nhất xác định tự thỏa thuận, không
yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/. Về nợ chung: H và ông V thống nhất xác định không nợ chung, không
yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5/. Về án phí: Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phôn N gia
đình sơ thẩm. H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số
0008259 ngày 07/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B được chuyển thu
án phí.
Án xử ng khai, bà Nguyễn Thị H ông Trần Văn V vắng mặt nên quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết công khai theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Trần Duy Khánh
Nôi nhaän:
- TAND Tænh B;
- VKSND TP.B;
- THA TP.B;
- Caùc ñöông söï;
- Löu hoà sô;
Tải về
Bản án số 31/2018/HNGĐ-ST Bản án số 31/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất