Bản án số 304/2022/HNGĐ-ST ngày 25/04/2022 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 304/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 304/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 304/2022/HNGĐ-ST ngày 25/04/2022 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 304/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÌNH CHÁNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 304/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25-4-2022
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Cẩm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nguyên
2. Ông Phạm Văn Tuyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân
dân huyện Bình Chánh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Thúy Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2022, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Bình
Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2022/TLST-
HNGĐ ngày 25/02/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 67/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/3/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số
66/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07/4/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trương Thanh H, sinh năm: 1980; Địa chỉ: B2/8 khu phố
2, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Ông H có đơn yêu cầu giải quyết vắng
mặt)
2. Bị đơn: Bà Lý Thị Xuân T, sinh năm: 1982; Địa chỉ: B2/8 khu phố 2, thị trấn
T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Bà T vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn ngày 12/01/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án - Nguyên đơn ông Trương Thanh H trình bày:
Ông và bà Lý Thị Xuân T bắt đầu chung sống từ năm 2009, do tự tìm hiểu, có tổ
chức đám cưới và có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn T cấp giấy chứng
nhận kết hôn vào ngày 05/10/2009. Thời gian đầu, ông và bà T chung sống hạnh phúc,
đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do làm ăn thất bại, vợ chồng bất
đồng quan điểm sống dẫn đến sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nay xét thấy tình
cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn
với bà Lý Thị Xuân T.
Về con chung, ông và bà T chung sống không có con chung.
Về tài sản chung, ông xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Về nợ chung, ông xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh đã tiến hành tống đạt
hợp lệ cho bà Lý Thị Xuân T gồm: thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; thông báo kết quả phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử;
quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng theo quy định tại
Điều 179 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bà Lý Thị Xuân T vẫn không đến tham gia
tố tụng tại Tòa án và cũng không thể hiện ý kiến của mình bằng bất cứ văn bản nào.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa
phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án
như sau:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày, tranh luận của các bên
đương sự thì xét thấy thời hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo theo quy định tại Điều 203 của
Bộ luật tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và
Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát
nhân dân huyện Bình Chánh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát
biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Nguyên đơn ông Trương Thanh H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn
bà Lý Thị Xuân T, theo kết quả trả lời xác minh của Công an thị trấn T, huyện B, Thành
phố Hồ Chí Minh thì bà Lý Thị Xuân T có hộ khẩu thường trú tại B2/8 khu phố 2, thị
trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
[3] Về sự vắng mặt của các đương sự:
- Nguyên đơn ông Trương Thanh H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt,
do đó Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 228
của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối với bị đơn bà Lý Thị Xuân T, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh đã tiến
hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn
phiên tòa và giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 179 Bộ luật
tố tụng dân sự cho bà Lý Thị Xuân T nhưng bà T vẫn không đến tham gia tố tụng tại
Tòa án nên Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà T theo quy định tại khoản
2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về hôn nhân: Theo giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân thị
trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/10/2009 có cơ sở xác định quan
hệ hôn nhân giữa ông H và bà T là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9, Điều
11 và Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
[5] Theo trình bày của ông H xác định giữa ông và bà T phát sinh mâu thuẫn
nguyên nhân là do làm ăn thất bại, dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm sống rồi sống
3
ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Vì vậy, ông H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly
hôn với bà T. Còn bà T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, không
thể hiện ý kiến, yêu cầu về các yêu cầu khởi kiện của ông H.
[6] Hội đồng xét xử xét thấy, trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án thì bà
T vắng mặt, hai bên sống ly thân đã lâu, như vậy, mâu thuẫn giữa ông H và bà T là có
diễn ra. Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông H và
bà T đã không đạt được, đời sống chung giữa hai vợ chồng không thể tiếp tục kéo dài.
Do đó, ông H yêu cầu ly hôn đối với bà T là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 51
và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về con chung: Ông H xác nhận giữa ông và bà T chung sống không có con
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải
quyết.
[8] Về tài sản chung: Ông H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, còn bà T vắng mặt không thể hiện ý kiến, yêu cầu của bà về tài sản chung giữa
bà và ông H. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận vấn đề tài sản chung theo yêu cầu của
ông Hiền, trường hợp các đương sự có tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết trong một vụ án
khác.
[9] Về nợ chung: Ông H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết,
còn bà T vắng mặt không thể hiện ý kiến, yêu cầu của bà về nợ chung giữa bà và ông H.
Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận vấn đề nợ chung theo yêu cầu của ông H, trường hợp
các đương sự có tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết trong một vụ án khác.
[10] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án thì nguyên đơn ông Trương Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu
ly hôn.
[11] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh về việc giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp
nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 179, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 11 và Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Thanh H
đối với bị đơn bà Lý Thị Xuân T về việc tranh chấp ly hôn.
1.1 Về hôn nhân: Ông Trương Thanh H được ly hôn với bà Lý Thị Xuân T.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Thanh H và bà Lý Thị Xuân T chấm dứt cũng như
giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ
4
Chí Minh cấp ngày 05/10/2009 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực
pháp luật.
1.2 Về con chung: Ông Trương Thanh H xác nhận không có con chung, không
yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không đặt ra giải quyết.
1.3 Về tài sản chung: Ông Trương Thanh H xác nhận không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không đặt ra giải quyết; trường hợp các đương sự có
tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết trong một vụ án khác.
1.4 Về nợ chung: Ông Trương Thanh H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết, do đó Tòa án không đặt ra giải quyết; trường hợp các đương sự có tranh
chấp sẽ yêu cầu giải quyết trong một vụ án khác.
2. Về án phí: Nguyên đơn ông Trương Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông H đã nộp theo biên lai thu số
AA/2021/0040532 ngày 24/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh,
Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H đã nộp đầy đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ
hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1);
- VKSND H. B (2);
- Chi cục THADS H. B (1);
- UBND TT. T, huyện B,
Thành phố Hồ Chí Minh (1);
- Các đương sự (2);
- Lưu hồ sơ, VP (3). Trần Thị Hồng Cẩm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm