Bản án số 30/2024/DS-PT ngày 10/01/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 30/2024/DS-PT ngày 10/01/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 30/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/01/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận kháng cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập Tự do – Hạnh pc
Bản án số: 30/2024/DS-PT
Ngày: 10/01/2024
V/v: tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Trần Thị Thủy
Các Thẩm phán:
1/ Bà Huỳnh Thị Như
2/ Bà Lê Thị Anh Minh
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyn Thị Ngọc Duyên - T
ký Tòa án nhân dân Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên tòa:
Đỗ Thị Thu Hồng - Kiểm Sát viên.
Ngày 10 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân n Thành Phố H đã xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 660/2023/DS-PT ngày 05 tháng 12 năm
2023 về việc Tranh chp hợp đồng vay tài sn”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm s: 760/2023/DS-ST ngày 22/9/2023 ca Tòa án
nhân dân huyn H, Thành phố H bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm s: 6128/2023/QĐ-PT ngày
26 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Mai Bá Ph. Đa chỉ: Số 39/4, đường K, khu phố H, thị
trấn H, huyện H, Thành phH.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bồ Thị Ph (Giấy ủy
quyền ngày 02/3/2022). Địa chỉ: Số 39/4, đường K, khu phố H, thị trấn H, huyện
H, Thành phH (có mặt).
2. Bị đơn:
- Ông Phạm Bá Đ;
- Bà Lê Thị Thu H (có mặt)
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Bà Lê Thị Thu H (Giấy ủy quyền
ngày 22/12/2022) (có mặt).
2
Cùng địa chỉ: Số 11/5, Ấp H, xã X, huyện H, Thành phố H.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- B Th Ph. Địa chỉ: Số 39/4, đường K, khu phố H, thị trấn H, huyện
H, Thành phố H (có mt).
- Bà Nguyn Thị Thanh B,
- Ông Thế H,
- Bà Lê Thị Thu Th.
Cùng địa chỉ: Số 52/4, khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh D.
- Ông Lê Viết A,
- Bà Dương Thị Ngọc B.
Cùng địa chỉ: Số 52/4B, khu phT, phường T, thành phố T, tỉnh D.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thanh B, ông Thế H,
Lê Thị Thu Th, ông Viết A, bà Dương Thị Ngọc B: Lê Thị Thu H (Giấy
ủy quyền ngày 21/02/2023). Địa chỉ: Số 11/5, Ấp H, xã X, huyện H, Thành phố
H (có mặt)
- Công ty TNHH Sản xuất Thương mại L.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Bá Đ (đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số 11/5, p H, xã X, huyện H, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung, bản tự khai, biên bản hòa giải
tại phiên a, nguyên đơn ông Mai Ph người đại diện theo ủy quyền
Bồ Thị Ph trình bày:
Do có quen biết nên ngày 31/01/2019 vợ chồng ông Ph (ông Mai Bá Ph, bà
Bồ Thị Ph) cho vchồng ông Phạm Đ và Lê Thị Thu H vay số tin
2.000.000.000 đồng, vi mức lãi suất là 1,5%/tháng, ông Đ và bà H đã nhn đủ số
tin 2.000.000.000 đồng ngay trong ngày. Để làm tin cho việc vay mượn, ông Đ
H có giao cho vchng ông Ph, Ph giữ 01 bản chính Giy chứng nhn
quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất s
004229/QSDĐ/TTLT do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 29/11/2004 cho hộ
Nguyễn Thị Thanh B (bà B mruột của H), 01 bản chính Giy ủy quyn
ghi năm 2019 (không ghi ngày, không có công chứng, chứng thực) chký
ghi tên Nguyễn Thị Thanh B, Lê Thị Thu Th, Thế H (ngưi ủy quyền) Lê
Thị Thu H (người được ủy quyền). Ông Đ, bà H nói mục đích vay là để phát lương
cho công nhân và phát thưởng cui năm n có đưa cho vợ chồng ông Ph bản sao
của Giy chứng nhận đăng kinh doanh của Công ty TNHH Sản xut Thương
Mại L để chng minh cho việc vay tiền dùng để phát lương, thưởng cho ng
nhân. Vì thông cảm cho hn cảnh của những người công nhân nên vợ chồng ông
Ph mi đồng ý cho vay tin.
3
Đến ngày 28/3/2019, hai n ký Hợp đồng vay tiền, số công chng 003619,
quyển s03/TP/CC-SCC/HĐGD tại n phòng Công chứng H và Biên bản thỏa
thun cho vay để ghi nhận việc vay tiền nêu trên. Theo thỏa thuận giữa hain thì
số tin cho vay 2.000.000.000 đồng, thời hạn 03 tháng kể từ ngày ký hợp
đồng. Lãi suất ghi nhận tại hợp đồng là các bên tự thỏa thun. Tuy nhiên, ông Đ
bà H vn trả lãi cho vợ chồng ông Ph theo mức lãi suất 1,5%/tháng như đã thỏa
thun trước đây. Đến hết 03 tháng, ông Đ và H không tiền trả số tiền gốc
cho vợ chồng ông Ph.
Đến tháng 10/2019, ông Đ bà H mới trcho vchồng ông Ph số tiền gốc là
1.000.000.000 đồng (trả nhiều lần nng không nhchính xác c thời điểm trtiền)
còn lại 1.000.000.000 đồng. Đến tháng 11/2019, ông Đ và H với vchồng ông Ph
thỏa thuận li về mức lãi suất là 3%/tháng, không thỏa thuận vthời gian trả, giữa
hai bên không có làm hợp đồng mà chthỏa thuận miệng.
Đến ngày 23/5/2020, ông Đ và bà H làm Giấy xác nhn để xác nhn số
tin n nợ vợ chng ông Ph 1.000.000.000 đồng (gốc) tiền lãi 135.000.000
đồng và hai bên cũng có thỏa thuận lại lãi suất giảm n 2%/tháng (trong giấy xác
nhận do ông Đ, H lập ngày 23/5/2020 ghi là đề nghị mức lãi suất 1,5%/tháng,
nhưng hai n thỏa thuận bằng miệng lại là 2%/tháng). Vợ chồng ông Ph xác nhận
số tiền lãi 135.000.000 đồng này tiền lãi quá hạn, còn tin lãi trong hạn (03
tháng) của hợp đồng vay ngày 28/3/2019 đã được ông Đ, H trả đ.
Đến ngày 05/7/2020, H trả số tiền lãi là 50.000.000 đồng (trả cho s
tin lãi n thiếu ca 135.000.000 đồng trên). Từ đó đến nay, ông Đ H
không trả cho vợ chng ông Ph bất cmột khoản tiền nào khác.
Hiện nay, vchng ông Ph không nhớ nên không thcung cấp cho Tòa án
li khai chi tiết về số tiền lãi ông Đ, bà H đã trả. Vợ chồng ông Ph chỉ biết s
tin lãi quá hạn ông Đ, H còn nợ do các bên thỏa thuận chốt tính đến
ngày 05/7/2020 là 85.000.000 đồng.
Ngi ra, vào tháng 02/2020, ông Ph cho ông Đ vay số tiền là 68.000.000
đồng, không có làm giy tờ vay mượn nhưng sau đó ông Đ có xác nhn bằng điện
thoại với ông Ph về số tiền này. Việc cho vay này không có thỏa thun lãi. Ông Đ
hẹn 02 tun trả nhưng ông Đ không thực hiện đúng lời hứa.
Tất cả việc vay mượn trên là giữa vợ chồng ông Ph, Ph và vợ chồng ông
Đ, bà H không liên quan đến người khác.
Nay vợ chng ông Ph yêu cầu ông Đbà H phải trả cho vợ chồng ông Ph,
bà Ph:
+ Số tin vay 1.000.000.000 đồng
+ Số tin lãi còn ntính đến ngày 23/5/2020 là 85.000.000 đồng
+ Số tiền vay 68.000.000 đồng
+ Tin lãi phát sinh trên stiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng tính từ ngày
24/5/2020 đến khi xét xử thm, với mức lãi suất quá hạn là 3%/tháng (lãi suất
4
2%/tháng trong hạn x 150%) là 1.200.000.000 đồng.
+ Tiền lãi trên số tin nợ lãi từ ngày 24/5/2020 đến tháng 5/2021 chưa thanh
toán (1.000.000.000 đồng x 20%/m x 01 năm = 200.000.000 đồng) vi mức lãi
suất 20%/năm là 200.000.000 đồng x 20% x 01 năm = 40.000.000 đồng; Tương
tự, tiền lãi trên số tiền nợ lãi 400.000.000 đồng chưa thanh toán vi mức lãi suất
là 20%/năm từ tháng 5/2021 đến 5/2022 80.000.000 đồng; tin lãi trên số tiền
nợ lãi 600.000.000 đồng chưa thanh toán với mức lãi suất 20%/năm từ tháng
5/2022 cho đến khit xử sơ thẩm, tạm tính đến 05/2023 là 120.000.000 đồng.
+ Tin lãi trên stin 68.000.000 đồng với mức lãi suất qhn là 3%/tháng
tính từ ngày 01/3/2020 cho đến khi xét xử sơ thm là 85.680.000 đồng.
+ Tiền lãi trên số tiền lãi 85.000.00ồng với mức lãi suất quá hạn là 3%/tháng
nh t ngày 24/5/2020 cho đến khit xsơ thẩm là 102.000.000 đồng.
+ Tin lãi trên s tin n lãi của của tiền lãi 85.000.000 đồng t ngày
24/5/2020 đến khi xét x sơ thẩm không thanh toán, lãi suất 20%/năm
(85.000.000 đồng x 1,667%) x 1,667% x 40 tháng = 944.822 đồng.
+ Chi phí phát sinh tham gia tố tụng bao gồm: chi p đi li 60.000
đồng/lần (tạm tính 30 lần), chi p làm giấy ủy quyền là 140.000 đồng, chi phí
photo i liệu là 25.000 đồng, chi phí mua USB lưu file ghi âm 150.000 đồng,
tạm tính tổng cộng 2.115.000 đồng; các chi phí phát sinh khác như: chi p
kin tụng, chi phí thuê luật sư, chi phí đi lại, chi p giám định... (nếu có).
Yêu cầu phát mãi tài sản quyền sử dụng đất quyền shữu nhà tài
sản gắn liền vi đất đối với thửa đất số 893 (diện tích 1.452,7m), tờ bản đồ số 62,
(tài liu năm 2005) tại xã Xuân Thi Thượng, huyện H, Thành phố H, để đảm bảo
thi hành án.
Sau khi vợ chồng ông Đ, bà H trả đủ tiền thì vợ chồng ông Ph sẽ trả lại bản
chính Giy chứng nhận quyn sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số 004229/QSDĐ/TTLT do Ủy ban nhân n huyện T cấp ngày
29/11/2004 cho hộ Nguyễn Thị Thanh B; trả Giy ủy quyền ghi năm 2019
(không ghi ngày) chữ ký ghi tên Nguyễn Thị Thanh B, Lê Thị Thu Th, Lê
Thế H (người ủy quyền) và Lê Thị Thu H (người được ủy quyền) cho H.
Vợ chồng ông Ph đồng ý m tròn tháng đối vi các khoảng thi gian tính
lãi như ý kiến của b đơn.
Tại bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn Thị Thu H
ông Phạm Bá Đ (người đại diện theo ủy quyền là bàThị Thu H) trìnhy:
Ngày 31/01/2019, ông Đ H vay của vợ chồng ông Ph s tiền
2.000.000.000 đồng như ông Ph đã trình bày trên trả lãi đầy đủ. Ngày
28/03/2019, hai bên thỏa thuận vợ chng ông Ph tiếp tục cho ông Đ, H vay s
tin 2.000.000.000 đồng trên với thi hạn 03 tháng, lãi sut thỏa thuận bằng miệng
là 1,5%/tháng, vchồng ông Ph giữ của ông Đ và bà H một bản chính Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số vào scấp giấy chứng nhn quyền sdụng đất số
004229/QSDĐ/TTLT do Ủy ban nhân n huyện T cấp ngày 29/11/2004 cho hộ
5
Nguyễn Thị Thanh B, một bản chính Giấy ủy quyền ghi năm 2019 (không ghi
ngày) chữ ký và ghi tên Nguyn Thị Thanh B, Lê Thị Thu Th, Thế H (người
ủy quyền) và Lê Thị Thu H (người được ủy quyền). Hai nHợp đồng vay tiền
ngày 28/03/2019, số công chứng 003619, quyển s 03/TP/CC-SCC/HĐGD tại
Văn phòng Công chứng H Biên bản thỏa thuận cho vay ngày 28/03/2019 đ
ghi nhận việc vay tiền nêu trên.
Ông Đbà H trả tiềni với lãi suất 1,5%/tháng khoảng 03 tháng. Sau đó,
vợ chồng ông Ph yêu cu trả tin lãi vi lãi suất 3%/tháng, ông Đ và bà H đồng ý
tiếp tục trlãi vi lãi suất 3%/tháng. Trong quá trình này, ông Đ và bà H đã trả
được tin nợ gốc 1.000.000.000 đồng cho vợ chồng ông Ph và tiếp tục trả lãi (trả
nhiu lần, không nhớ chính xác thời gian trả).
Sau đó, tình hình kinh tế khó khăn nên ông Đ H chưa trả đủ tin
gốc và lãi cho vợ chồng ông Ph. Ngày 23/5/2020, ông Đ H lập Giy xác
nhận và thừa nhận còn nông Ph, Ph stin gốc 1.000.000.000 đồng và tiền
lãi 135.000.000 đồng. Ông Đ và H đã chốt với vợ chồng ông Ph cho ông Đ
H tiếp tc trả tiền lãi vi lãi suất 1,5%/tháng vchng ông Ph đồng ý. Ông
Đ, H xác định số tiền lãi 135.000.000 đồng này tiền lãi qhạn, tin lãi trong
hạn 03 tháng của hợp đồng vay ngày 28/3/2019 đã được ông Đ, H trả hết đúng
như thỏa thun tại hợp đồng vay.
Đến ngày 05/7/2020, ông Đ và bà H đã trả cho vợ chồng ông Ph số tin lãi
50.000.000 đồng trong số lãi 135.000.000 đồng trước đó. Ông Đ và bà H không ý
kiến, yêu cầu liên quan đến stin gốc, tiền lãi đã trả cho vợ chồng ông Ph
trước đây nên không cung cấp thêm lời khai cho Tòa án về vn đề này.
Ngi ra, vào tháng 02/2020, ông Ph cho ông Đ vay số tiền là 68.000.000
đồng, không có làm giy tờ vay mượn, việc vay tin là không tính lãi, thời hn là
02 tuần.
Tất cả việc vay mượn trên không liên quan đến công ty TNHH Sản xuất
Thương Mại L. Do ông Đ là giám đốc của Công ty nên lấy dấu của ng ty
đóng vào Giy xác nhận ngày 23/5/2020, Biên bản thỏa thuận cho vay ngày
28/3/2019 theo thói quen.
Nay ông Đ, H đồng ý trả cho ông Ph, Ph các khoản tiền sau: Tin nợ
vay gốc 1.000.000.000 đồng, số tiền lãi 85.000.000 đồng, số tiền vay 68.000.000
đồng, tin lãi của số tin 1.000.000.000đồng tính từ ngày 24/5/2020 cho đến khi
xét xử thẩm ồng ý làm tròn 03 năm 04 tháng) với lãi suất theo quy định
pháp lut, tin lãi của số tin 68.000.000 đồng tính từ ngày 01/3/2020 cho đến khi
xét xử thẩm ồng ý làm tròn 03 năm 07 tháng) với lãi suất theo quy định
pháp luật. Ông Đ H không đồng ý đối với các u cầu khác của ông Ph,
Ph.
Sau khi ông Đ và bà H trả đủ tin đề nghị ông Ph và bà Ph trả li cho hộ bà
Nguyễn Thị Thanh B bản chính giy chứng nhận quyn sử dụng đất và trả cho
H bản chính giấy ủy quyền mà ông Ph, bà Ph đã giữ.
6
Theo đơn yêu cầu độc lập, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hòa giải tại phiên tòa, người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bồ Thị Ph trình bày:
Bà Ph thống nhất với toàn bộ ý kiến trình bày yêu cầu của ông Ph trong
vụ án (đã trình bày ở trên). Ngoài ra, Ph yêu cầu ông Đ và bà H phải trả cho bà
Ph chi phí các ngày công bà Ph đến làm việc tại Tòa án là 3.000.000 đồng.
Theo bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ, biên bản hòa giải tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan
Nguyễn Thị Thanh B, ông Thế H, Thị Thu Th, ông Viết A, bà Dương
Thị Ngọc B người đại diện theo ủy quyền là bà Lê Thị Thu H trình bày:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số 004229/QSDĐ/TTLT do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày
29/11/2004 cho hộ Nguyễn Thị Thanh B (bà Nguyễn Thị Thanh B, Lê Thị
Thu H, ông Lê Thế H, bà Lê Thị Thu Th, ông Viết A, bà Dương Thị Ngọc B).
Năm 2019, mi người trong gia đình đồng ý cho bà Lê Thị Thu H ợn bản chính
giấy chứng nhận nêu trên để đi vay tiền bổ sung vốn làm ăn. Trong vụ án này,
B, ông Hng, Thảo, ông Ân, Bích không biết về nội dung giao dịch của
vợ chồng ông Đ, H và ông Ph, Ph. B, ông Hoàng, Thảo, ông Ân,
ch chỉ ý kiến là sau khi ông Đ, H đã trả hết ncho ông Ph, Ph thì ông
Ph, Ph phải giao trả lại bản chính giấy chứng nhận nêu trên cho hộ Nguyễn
Thị Thanh B (do bà Nguyễn Thị Thanh B đại diện nhận).
Theo bản tự khai, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH
Sản xuất Thương mại L trình bày:
Việc vay mượn trên không liên quan đến công ty TNHH Sản xuất Thương
Mại L. Do ông Đ là giám đốc của Công ty nên lấy dấu của ng ty đóng vào
Giấy xác nhận ngày 23/5/2020, Biên bản thỏa thuận cho vay ngày 28/3/2019 theo
thói quen. Công ty TNHH Sản xut Thương mi L không yêu cầu trong vụ
án, cũng không cần nhận lại bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ông
Ph, bà Ph đang giữ.
Ti bn ánn s sơ thẩm đã tuyên :
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Mai Bá Ph mt phn
yêu cu độc lp ca bà B Th Ph:
Buộc ông Phạm Bá Đ và bà Lê Thị Thu H trả cho ông Mai Bá Ph và bà Bồ
Thị Ph stiền 1.510.700.000đ (một tỷ, năm trămi triệu, bảy trăm ngàn đồng).
Ktừ ngày ông Mai Ph, Bồ Thị Ph đơn yêu cầu thi hành án
ông Phm Đ Thị Thu H không thi hành khoản tin nêu trên thì ông
Phạm Bá ĐLê Thị Thu H còn phải chịu khoản tin lãi theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điu 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng vi thi gian và
số tiền ca thi hành án.
Sau khi ông Mai Đ, Lê Thị Thu H trả đủ tiền thì ông Mai Ph,
Bồ Thị Ph phải: Trả lại mt bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
7
số cấp giy chng nhận quyn sử dụng đất số 004229/QSDĐ/TTLT do Ủy ban
nhân n huyện T cấp ngày 29/11/2004 cho hộ Nguyễn Thị Thanh B (do bà
Nguyễn Thị Thanh B đại diện nhận); Trả li mt bản chính Giy ủy quyền ghi
năm 2019 (kng ghi ngày, không công chứng, chứng thực) ch ghi
tên Nguyễn Thị Thanh B, Lê Thị Thu Th, Thế H (ngưi ủy quyền) Lê Thị
Thu H (người được ủy quyền) cho Lê Thị Thu H.
2. Về án phí: Ông Phạm Đ Thị Thu H phải chịu 57.321.000
đồng (năm mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi mốt ngàn đồng) án phí sơ thm, np
tại Chi cc Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Mai Bá Ph, bà Bồ Thị Ph được miễn án p.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩmn tuyên v quyn kháng cáo của các đương
s theo luật đnh
Ngày 03/10/2023, bà B Th Ph vi tư cách người có quyn li, nghĩa vụ
liên quan đồng thời người đại din theo y quyn của nguyên đơnđơn kháng
cáo toàn b ni dung v án dân s sơ thẩm s 760/2023/DS-ST ngày 22/9/2023
ca Tòa án nhân dân huyn H vi lý do Tòa cấp sơ thẩm nhn định không khách
quan ch n cứ vào li khai ca b đơn mà không xem xét đánh giá toàn diện các
tình tiết chng c nguyên đơn cung cp, áp dng pháp lut v tính lãi không
đúng. Nay đề ngh Tòa cp pc thm chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn
theo hướng sửa án sơ thẩm chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn
v phn lãi sut.
Ti phiên tòa pc thm:
Bà B Th Ph vich là người quyn li, nghĩa vụ liên quan đồng thi
là người đi din theo y quyn của nguyên đơn gi nguyên kháng cáo.
Phía b đơn đề ngh Tòa không chp nhn yêu cu kháng cáo ca nguyên
đơn và người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà B Th Ph, đề ngh gi nguyên
bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hin đúng các quy định pháp
luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi xét xử. Tại phiên tòa phúc thẩm cho đến
trước khi nghị án, Hội đồng xét xphúc thm đã tiến hành phiên tòa đúng trình
tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng n sự; các đương sự trong vụ án đã
chấp hành đúng quy định pháp lut về quyn và nghĩa vụ của mình.
+ Về nội dung: t thấy nội dung kháng cáo của nguyên đơn và người
quyn lợi, nga vụ liên quan bà B Th Ph không có căn c nên đngh Hội đồng
xét xử phúc thm không chấp nhận kháng o của nguyên đơn và người quyn
li, nga v liên quan B Th Ph, đề nghị gi nguyên bản án thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
8
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kim
sát nhân dân Thành phố H phát biu quan điểm, sau khi nghị án, Hội đồng xét xử
phúc thẩm nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của nguyên đơn người quyn
li, nghĩa vụ liên quan B Th Ph n trong thi hạn kháng cáo theo qui định
tại Điu 273 Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân snên kháng cáo hợp lđược
xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Vni dung kháng cáo: Nguyên đơn người quyn li, nghĩa v
liên quan B Th Ph đề nghị Tòa pc thẩm sửa bn án thm theo hướng
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả stin gốc
các khoản tiền lãi theo yêu cầu của nguyên đơn
Đối với vic Ph cho rng tòa cấp thẩm áp dng pháp lut v tính lãi
suất không đúng vì lãi suất do các bên tha thun nhưng không vượt quá
20%/năm, nhưng Tòa lại ch áp dng mc lãi suất 10%/nămnh hưởng nghiêm
trọng đến quyn và li ích hp pháp ca ông Ph và bà Ph.
Xét thấy, tại Điều 3 của Hợp đồng vay tiền, số công chứng 003619, quyển
số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 28/3/2019 tại n phòng ng chứng H ch
nêu mức lãi suất do các n thỏa thuận không nêu mức lãi suất cthể là bao nhiêu.
Tại phiên tòa phía Ph cho rằng thực tế hai n cho nhau vay vi mức lãi suất
3%/tháng, ông Đ H trả được 03 tháng t ông Đ làm giấy cam kết đã xin
gim xuống mức i suất 1,5%/tháng nhưng ông Ph và Ph không đồng ý. Như
vậy đã chứng minh giữa hai n vn kng thỏa thuận thống nhất được mức lãi
suất cho vay.
Nhận thy, tại mục [6] mục [7] trong phần nhận định của bản án thẩm
nhận định rất về số tiền nợ gốc, giữa nguyên đơn và b đơn đều thống nhất xác
định b đơnn nợ nguyên đơn tổng số tiền nợ gốc còn li là 1.068.000.000 đồng.
Do các bên có thỏa thuận về lãi nhưng không xác định được mức lãi suất cthể
nên Tòa cấp sơ thm đã áp dụng khoản 2 Điếu 468 Blut Dân sự m 2015 để
xác định mức lãi suất là 10%/năm và căn cứ điểm b khoản 2 Điu 5 Nghị quyết s
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân n
Tối cao hướng dẫn áp dụng một squy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi
phạm thì chỉ được tính lãi trên nlãi đối với trường hợp chm trả i trên ngốc
trong hạn. Từ đó không chấp nhn yêu cầu của ông Ph, Ph về tính lãi của tiền
lãi trên ngốc quá hn là có căn cứ đúng pháp luật.
T pn tích nêu trên, xét thấy đề ngh của đại din Vin kim sát nhân n
Thành ph H phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x. Hội đồng xét x không
chp nhn yêu cu kháng cáo ca ông Ph, bà Ph. Hội đồng xét x gi nguyên bn
án dân s sơ thẩm nêu trên.
[3] Án p dân sự phúc thẩm:
9
Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên ông Ph, Ph phải chịu
án pdân sự phúc thẩm theo quy định nhưng được miễn án phí do thuộc đối
tượng người cao tuổi.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cđiểm b khoản 1 Điều 38, Điu 148, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điu
228, Điều 298, khoản 1 Điều 308 ca Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
1/ Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Mai Ph người
có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà B Th Ph về yêu cầu sửa bản án sơ thm theo
hướng tính lại lãi suất theo quy định ca pháp luật.
2/ Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm s: 760/2023/DS-ST ngày 22/9/2023
ca Tòa án nhân dân huyn H, Thành phố H.
2.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Mai Ph mt phn
yêu cu độc lp ca bà B Th Ph:
Buộc ông Phạm Bá Đ và bà Lê Thị Thu H trả cho ông Mai Bá Ph và bà Bồ
Thị Ph stiền 1.510.700.000đ (một tỷ, năm trămi triệu, bảy trăm ngàn đồng).
Ktừ ngày ông Mai Ph, Bồ Thị Ph đơn yêu cầu thi hành án
ông Phm Đ Thị Thu H không thi hành khoản tiền nêu trên thì ông
Phạm Bá ĐLê Thị Thu H còn phải chịu khoản tin lãi theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điu 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng vi thi gian và
số tiền ca thi hành án.
Sau khi ông Mai Đ, Lê Thị Thu H trả đủ tiền thì ông Mai Ph,
Bồ Thị Ph phải: Trả lại mt bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
số cấp giy chng nhận quyn sử dụng đất số 004229/QSDĐ/TTLT do Ủy ban
nhân n huyện T cấp ngày 29/11/2004 cho hộ Nguyễn Thị Thanh B (do bà
Nguyễn Thị Thanh B đại diện nhận); Trả li một bản chính Giy ủy quyền ghi
năm 2019 (kng ghi ngày, không công chứng, chứng thực) ch ghi
tên Nguyễn Thị Thanh B, Lê Thị Thu Th, Thế H (ngưi ủy quyền) Lê Thị
Thu H (người được ủy quyền) cho Lê Thị Thu H.
2.2. Về án phí: Ông Phm Bá Đ và bà Lê Thị Thu H phi chịu 57.321.000
đồng (năm mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi mốt ngàn đồng) án phí sơ thm, np
tại Chi cc Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Mai Bá Ph, bà Bồ Thị Ph được miễn án p.
3/ Án phí n sự phúc thẩm: Ông Mai Ph, Bồ Thị Ph được min án
phí theo quy định.
4/ Bản án phúc thẩmhiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
10
Nơi nhận:
- TAND Cấp cao tại TP H;
- VKSND Cấp cao tại TP H;
- VKSND TPH;
- TAND huyện H;
- Chi cục THADS huyện H;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thủy
Tải về
Bản án số 30/2024/DS-PT Bản án số 30/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất