Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 08/05/2025 của TAND huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 08/05/2025 của TAND huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cam Lâm (TAND tỉnh Khánh Hòa)
Số hiệu: 29/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA Đc lp - Tự do - Hạnh phúc
Bn án số: 29/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08/5/2025
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoài Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Thái Cao Bình
2/ Ông Nguyễn Minh
- Thư phiên tòa: Nguyễn Hoa Kim Cúc Thư Toà án nhân dân
huyện Cam Lâm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Hùng Kiểm sát viên.
Ny 08 tháng 5 năm 2025, tại trsở Tòa án nhân dân huyện Cam m, tỉnh
Knh a t xử sơ thẩm ng khai v án Hôn nhân gia đình thụ số:
277/2024/TLST-HN ngày 09/10/2024 về việc ly hôntheo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/3/2025, Quyết định hoãn phiên tòa
số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/4/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H - Sinh năm: 1979
Địa chỉ: thôn Đ, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà K - Sinh năm: 1986
Địa chỉ: thôn Đ, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VÁN :
Trong đơn khởi kiện đề ngày 20/9/2024, bản tự khai ngày 04/11/2024 tại
phiên tòa, nguyên đơn ông Phạm Văn H trình bày:
Về yêu cầu ly hôn: Ông H K tự nguyện kết hôn với nhau năm 2012
được Ủy ban nhân dân S cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2012, quyển số
01/2012 ngày 11/4/2012.
Năm 2018, ông H đi xuất khẩu lao động cho đến tháng 12/2023 về lại Việt
Nam. Trong thời gian ông H đi làm ăn nước ngoài thì bà K gây nợ nần
quan hệ bất chính với người khác. Ông H đã tha thứ cho bà K hội để sửa đổi
nhưng bà K vẫn chng nào tật nấy. Từ ngày 06/9/2024, bà K đã bỏ nhà đi nơi khác
2
sinh sống cho đến nay, vợ chồng không ai quan tâm đến ai. Ông H nhận thấy mâu
thuẫn vchồng đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng
không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống cùng nhau được nên ông H yêu cầu Toà
án giải quyết cho ông được ly hôn với bà K.
Về yêu cầu nuôi con cấp dưỡng nuôi con: Ông H K 03 con
chung là cháu Phạm Thị Quỳnh H sinh ngày 20/10/2012, cháu Phạm Thị Yến T1
sinh ngày 02/6/2015 cháu Phạm Thu T2 sinh ngày 23/12/2016. Hiện nay các
cháu H, T1, T2 đang sống cùng với ông H. Ông H yêu cầu được tiếp tục nuôi
dưỡng, giáo dục cả 03 con và không yêu cầu bà K cấp dưỡng nuôi con.
Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Ông H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Trong qua trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn bà
K không có mặt nên không xác định được ý kiến.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát có ý kiến như sau:
- Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn
ông Phạm Văn H đã chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn
K không chấp hành các quy định của pháp luật về tố tụng, đã được triệu tập hợp lệ
nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
- Về nội dung: Yêu cầu của nguyên đơn căn cứ nên đề nghị Hội đồng
xét xử xem xét áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Vtố tụng:
Ny 03/10/2024, ông Phm Văn H đơn khởi kiện ti Tòa án nhân dân huyn
Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa yêu cầu Tòa án gii quyết ly hôn với bà K, đây quan hệ
tranh chấp v hôn nn gia đình. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm đã thụ
giải quyết vụ án đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều
35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
B đơn K đã được triệu tập hợp l lần thhai nhưng tại phiên tòa vẫn vắng
mặt, căn c điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiếnnh xét xử
vắng mặt bị đơn.
[2] Về yêu cầu ly hôn: Ông Phạm Văn H và bà K tự nguyện kết hôn với nhau
năm 2012 và được Ủy ban nhân dân xã S cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2012,
quyển s 01/2012 ngày 11/4/2012, đây hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình
chung sống giữa ông H K đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do
K gây nợ nần quan hệ bất chính với người khác. K đã bỏ nhà đi từ ngày
06/9/2024 cho đến nay không tin tức . Trong quá trình giải quyết vụ án
3
cũng như tại phiên tòa, Tòa án đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
đã triệu tập nhiều lần để hòa giải nhưng K vẫn vắng mặt không lý do,
điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông H và bà K đã mâu thuẫn trầm trọng,
mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia
đình, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của ông Phạm Văn H căn cứ
chấp nhận.
[3] Về u cầu nuôi con và cấp ng nuôi con: Ông H K 03 con
chung là cháu Phạm Thị Quỳnh H sinh ngày 20/10/2012, cháu Phạm Thị Yến T1
sinh ngày 02/6/2015 và cháu Phạm Thu T2 sinh ngày 23/12/2016. Hội đồng xét xử
xét thấy các cháu H, T1, T2 đang sống cùng với ông H. vậy, yêu cầu nuôi con
của ông H là có căn cứ chấp nhận.
Ông H không yêu cầu K cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không
xét.
[4] Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Ông H không yêu cầu giải
quyết nên không xét.
[5] Ván phí: Ông H phi chịu 300.000 đồng án pHôn nhân gia đình
thẩm.
Vì c l tn,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Phạm Văn H được ly hôn với
K.
2. Về nuôi con cấp dưỡng nuôi con:
- Giao cháu Phạm Thị Quỳnh H sinh ngày 20/10/2012, cháu Phạm Thị Yến
T1 sinh ngày 02/6/2015 cháu Phạm Thu T2 sinh ngày 23/12/2016 cho ông
Phạm Văn H được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu nên không xét.
lợi ích của con, khi cần thiết các bên quyền làm đơn yêu cầu thay đổi
việc nuôi con cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con quyền
thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3. Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Ông H không yêu cầu giải quyết
nên không xét.
4. Về án phí:
4
Ông Phạm Văn H phi chịu 300.000 đồng án phí n nn gia đình thẩm,
nhưng đưc trvào stiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0008001 ngày 08/10/2024 của Chi cục thi nh án
n sự huyện Camm; ông H đã nộp đtiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5. Nguyên đơn mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
6. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Khánh Hòa; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND huyện Cam Lâm;
- THADS huyện Cam Lâm;
- Các đương sự;
- UBND xã Suối Tân;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Lê Hoài Tâm
Tải về
Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất