Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TAND tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TAND tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 29/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/05/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST
Ngày 09 tháng 5 năm 2024
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Viết Anh;
Các Hội thẩm nhân dân: B Bi Th Ho;
B Nguyễn Th Phẩm.
- Thư ký phiên toà: B Nguyễn Th Hoa - Thư ký To án nhân dân tỉnh P.
- Đại din Viện kiểm t nhân n tỉnh P tham gia phiên tòa: Ông Trần
Xuân Hùng- Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở To án nhân dân tỉnh P tiến hnh xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 41/2024/TLST-HNngy 26 tháng 3
năm 2024 về vic tranh chấp hôn nhân và gia đìnhtheo Quyết đnh đưa vụ án
ra xét xử số: 30/2024/QĐXXST-HN ngy 10 tháng 4 năm 2024 v Quyết đnh
hon phiên ta s: 01/2024/QĐST-HNngy 02 tháng 5 năm 2023 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyn Tiến T, sinh năm 1980,
ĐKHKTT: khu 2, xã T, huyn L, tnh P.
- B đơn: Ch Nguyn Hng L, sinh năm 1987,
ĐKHKTT: khu 2, xã T, huyn L, tnh P.
Hin nay đang ở c ngoài.
- Người có quyn lợi v nghĩa vụ liên quan:
Trn Th T, sinh năm 1960;
ĐKHKTT: khu 4, xã T, huyn L, tnh P.
(anh T, bà T có đơn xin xét xử vng mt; ch L vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kin các li khai tiếp theo nguyên đơn anh Nguyn Tiến
T trình y: chch Nguyn Hng L t nguyn đăng ký kết hôn vi nhau ngày
22/9/2009 ti y ban nhân dân T, huyn L, tnh P. Thời gian đu sau khi kết
hôn v chng anh ch chung sng hnh phúc. Năm 2018 ch L đi xuất khu lao
động tại nước ngoài, t đó đến nay gia anh ch thường xuyên xy ra mâu thun
do v chng bất đồng quan đim sng. Mc d đ được gia đnh hai bên khuyên
ngăn nhưng vợ chng anh ch vn không tm được tiếng nói chung. Nay xét thy
tình cm v chng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T đề
ngh Tòa án nhân dân tnh Ph Th gii quyết cho ch đưc ly hôn vi ch Nguyn
Hng L.
V con chung: anh Nguyn Tiến T xác đnh v chng có 02 con chung
cháu Nguyn V, sinh ngày 01/4/2010 cháu Nguyn Qunh C, sinh ngày
18/8/2013. Hin nay cháu V cháu C đều đang cùng vi Trn Th T (m
đẻ ch L). Sau khi ly hôn anh T đề ngh Tòa án giao cháu V và cháu C cho ch L
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc. Trong thi gian ch L c ngoài anh T đề
ngh Tòa án tm giao cháu V cháu C cho Trn Th T tiếp tục chăm sóc, nuôi
ng.
V cấp dưỡng nuôi con: anh T s nghĩa v cấp dưỡng nuôi con, mc
cấp dưỡng anh ch t tha thun, không yêu cu Tòa án gii quyết.
V tài sn, công n chung: anh T ch L t tha thun, không yêu cu
Tòa án gii quyết.
Về án phí ly hôn: anh Nguyễn Tiến T xin tự nguyn chu ton bộ.
- Phía b đơn ch Nguyễn Hồng L hin nay đang ở nước ngoi, anh T trình
bày hin nay anh không biết đa ch c th ca ch L tại nước ngoài nên anh không
th cung cấp đa ch ca ch L cho Ta án được. Anh T đề ngh Tòa án xác minh
đa ch ca ch L c ngoài thông qua m đẻ ca ch L Trn Th T.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trn Th T trìnhy: là m
đẻ ca ch Nguyn Hng L, Hin nay ch L đang Nht Bn, T vẫn thường
xuyên liên lc vi ch L qua đin thoại nhưng không biết đa ch c th ca ch
L ch nào ti Nht Bn ch L không nói cho bà biết. Do vy, bà T không th
cung cấp được đa ch c th hin nay ca ch L cho Tòa án. Bà T cũng đ nhận
thay thông báo v nội dung các văn bản t tng ca Tòa án cho ch L đưc
biết. Vic anh T lm đơn xin ly hôn ch L, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy
đnh pháp lut.
V con chung: bà T khẳng đnh ch L anh T 02 con chung cháu
Nguyn V, sinh ngày 01/4/2010 và cháu Nguyn Qunh C, sinh ngày 18/8/2013.
Hin nay c 02 cháu V v Chi đều đang được b chăm sóc, nuôi dưỡng trc tiếp.
B cũng đ thông báo cho ch L biết v yêu cu khi kin ca anh T v ch L có
nói li vi l hin nay ch L đang c ngoài không th v Vit Nam gii
quyết ly hôn đưc nên ch L đề ngh Tòa án gii quyết vic ly hôn gia anh ch
theo quy đnh pháp lut. V vấn đề con chung ch L nht trí vi yêu cu ca anh
T, do ch đang ở c ngoài nên ch L y quyn cho bà T thay mt ch chăm sóc,
nuôi dưỡng 02 cháu V vChi cho đến khi ch L tr v Vit Nam. Bà T cũng hon
toàn nht trí vi nguyn vng v con chung ca anh T, b đ ngh Tòa án giao 02
cháu V và cháu C cho ch L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc sau khi anh T, ch L
ly hôn và tm giao 02 cháu cho bà tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng trong thi gian
ch L c ngoài. Trong thi gian bà T nuôi dưỡng, chăm sóc cháu V và cháu
C không yêu cu ai phi cấp dưỡng nuôi con.
Ti phiên tòa đại din Vin kim sát nhân dân tnh P phát biu ý kiến ca
Vin kim sát v nhng ni dung sau:
V vic tuân theo pháp lut t tng: trong quá trình gii quyết v án ca
Thm phán, Hội đồng xét x; vic chp hành pháp lut của người tham gia t
tng dân s k t khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đng xét x ngh
án theo đng quy đnh trình t ca B lut T tng dân s.
V nội dung: Đề ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca anh Nguyn
Tiến T. V quan h n nhân: cho anh Nguyn Tiến T đưc ly n ch Nguyn Hng
L. V con chung: giao cháu Nguyn V cháu Nguyn Qunh C cho ch L cm
sóc, nuôi dưng, giáo dc cho đến khi tnh niên. Tm giao cho Trn Th T trc
tiếp chăm c, nuôi ng cu V và cháu C trong thi gian ch L đi lao động
c ngoài. V cấp ng ni con không yêu cu Tòa án gii quyết. V i sn,
công n chung: kng đt ra xemt. V án phí: anh Nguyn Tiến T phi chu án
phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án được thm
tra tại phiên ta v căn cứ kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn
đnh:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn anh Nguyn Tiến T nộp đơn xin ly hôn ch Nguyn Hng L
ti Tòa án nhân dân tnh Ph Th. Trong đơn xin ly hôn, anh T trình bày hin ch
L đang c ngoài. Tại văn bản s 5410/QLXNC-P3 ngày 15/3/2024 ca Cc
qun xut nhp cnh - B Công an cung cp thông tin: Nguyn Hng L, sinh
ny 07/8/1987, đã xut nhp cnh 03 ln, xut cnh gn nht ny 28/8/2023, hin
chưa có thông tin nhập cnh v c. Căn cứ khoản 3 Điều 35, đim c khon 1
Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s thì v án thuc thm
quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân tnh P.
Trong v án này ch L không mt Vit Nam anh T đ đơn đ
ngh không tiến hành hòa gii nên Tòa án không tiến hành hòa giải được theo quy
đnh ti khoản 2, 4 Điều 207 ca B lut t tng dân s. Do vy, Tòa án tiến hành
đưa vụ án ra xét x l đng với quy đnh ca pháp lut.
Anh T, T đều có đơn đề nghTa án xét xử vắng mặt. Ch L đ đưc
triu tp hp l ln th hai vn vng mt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 228, Điều 238 của B lut T tng dân s tiến hnh xét xử vụ án
theo thủ tục chung.
[2] V ni dung v án:
- V quan h hôn nhân: anh Nguyn Tiến T ch Nguyn Hng L kết hôn
với nhau trên sở t nguyn, không vi phạm điều cm ca pháp lut, anh ch
đăng ký kết hôn ti y ban nhân dân xã T, huyn L, tnh P vào ngày 22/9/2009.
Đây l quan h hôn nhân hp pháp. Quá trình chung sng anh T ch L thưng
xuyên xy ra mâu thun trm trng do v chng bất đồng trong quan điểm sng.
Mc d đ được gia đnh hai bên khuyên ngăn nhưng vợ chng anh ch vn không
tm được tiếng nói chung. Hội đng xét x thy rng anh Tvà ch L đ không cn
chung sng cùng vi nhau, v chng sng xa nhau không có s quan tâm chia s
trong cuc sống gia đnh nên phát sinh nhiều mâu thun. Xét thy mục đích hôn
nhân không đạt được nên vic anh T đề ngh Ta án gii quyết cho ch đưc ly
hôn vi ch L l có căn cứ phù hợp quy đnh ti khoản 1 Điều 56 Lut Hôn nhân
v gia đnh. Do đó đề ngh xin ly hôn ca anh T đưc chp nhn.
Anh T đề ngh xin ly hôn vi ch L và ch cung cấp được đa ch nơi cư tr
cui ng ca ch L ti Vit Nam mà không cung cấp được đa ch c th ca ch
L ớc ngoi cho Ta án được. Ta án đ lm vic thông qua thân nhân ca ch
L là bà Trn Th T m đẻ ch L). Bà T cung cp tng tin n sau: hin ti vn
thưng xuyên liên lc vi ch L nhưng không biết đa ch c th ca ch L
c ngoài ch L không nói cho b được biết. Do vy bà T không th cung cp
được đa ch c th hin nay ca ch L cho Tòa án đưc. Bà T cũng nht trí nhn
thay ch L các văn bản t tng và thông báo v nội dung các văn bản t tng ca
Tòa án cho ch L biết. Căn c Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018
ca Tòa án nhân dân Ti cao hướng dn v vic gii quyết v án ly hôn có b đơn
là ni Vit Nam ớc ngoi nhưng không rõ đa ch, xác đnh đây l trường
hp b đơn cốnh giấu đa ch, Tòa án gii quyết v án theo th tc chung.
- V con chung: h thể hin anh T ch L 02 con chung cháu
Nguyễn V, sinh ngày 01/4/2010 và cháu Nguyễn Quỳnh C, sinh ngày 18/8/2013.
Hin nay cháu V và cháu Cđang cùng bà Trn Th T (m đ ch L). Sau khi ly
hôn anh T đ ngh Tòa án giao cháu V và cháu C cho ch L chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dc. Trong thi gian ch L c ngoài anh T đề ngh Tòa án tm giao
cháu V cháu C cho T đưc trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét thy, hin
ti ch L đang ở c ngoài và các con chung ca anh T, ch L đang được Trn
Th T (m đẻ ch L) chăm sóc, nuôi dưỡng trc tiếp. Tại đơn trnh by nguyn
vng ca cháu V và cháu C đều th hin các cháu mong muốn được ng
vi m sau khi b m ly hôn. Hơn nữa, bà T cũng hon ton nhất trí vi yêu cu
v con chung ca anh T. Do vy, cn giao cho ch L đưc trc tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng cháu V và cháu C sau khi ly hôn. Trong thi gian ch L c ngoài
thì T vn tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu V cháu C cho đến khi ch L
tr v Vit Nam là phù hp.
- V cấp dưỡng nuôi con: anh T không yêu cu Tòa án gii quyết nên Hi
đồng xét x không đặt ra xem xét gii quyết.
- Vi sn chung, công n, công sức đóng góp của v chng: anh T không
yêu cu Tòa án gii quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét gii quyết.
- V án phí: anh T phi chu án phí lyn theo quy đnh pháp lut.
[3] V quyền kháng cáo đi vi Bản án: các đương s đưc quyn kháng
cáo theo quy đnh ca pháp lut.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điu 123 ca Lut
hôn nhân v gia đnh; khoản 3 Điều 35; đim c khon 1 Điu 37; đim a khon 1
Điu 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2, 4 Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; khon
1 Điều 228; khoản 1, 2 Điu 479 ca B lut t tng dân sự; điểm a khon 5 Điu
27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v
Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí Tòa án.
Tuyên x:
[1] V quan h hôn nhân: Anh Nguyn Tiến T đưc ly hôn vi ch Nguyn
Hng L.
[2] Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: giao cho ch Nguyn Hng L đưc
trc tiếp tng nom, cm c, nuôi dưng, go dc cháu cháu Nguyễn V, sinh ngày
01/4/2010 cháu Nguyễn Quỳnh C, sinh ngày 18/8/2013 cho đến khi các con
chung thnh niên. Tm giao cháu Thy cháu C cho Trn Th T trc tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc trong thi gian ch L c ngoài
đến khi ch L v c s bàn giao li cháu V và cháu C cho ch L nuôi dưỡng.
V cấp dưỡng nuôi con: không đặt ra xem xét gii quyết.
Anh Nguyn Tiến T quyền thăm nom, cm sóc, giáo dc con chung không
ai được cn tr.
[3] V ti sn chung, công n, công sức đóng góp của vợ chồng: không
đặt ra xem xét gii quyết.
[4] Về án phí ly hôn sơ thẩm: anh Nguyn Tiến T phải chu 300.000 đồng
(Ba trăm nghn đồng) tiền án phí ly hôn thẩm. Xác nhận anh Nguyn Tiến T
đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu
tiền tạm ứng án phí số 0000258 ngày 26/3/2024 tại Cục Thi hnh án dân sự tỉnh
P.
[5] Về quyền kháng cáo đối với Bản án: anh Nguyn Tiến T, Trn Th
T quyền kháng cáo trong hạn 15 ngy kể từ ngy nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết hợp l. Thời hạn kháng cáo của ch Nguyễn Hồng L 01 (một)
tháng, kể từ ngy bản án được tống đạt hợp l hoặc kể từ ngy bản án được niêm
yết hợp l.
Trong trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, ngưi phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a,7b Điều 9
Lut thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định ti
Điu 30 lut thi hành án dân s.
Nơi nhn: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- VKSND tnh P; THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
- Cc THADS tnh P;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyn Viết Anh
Tải về
Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất