Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST ngày 29/03/2024 của TAND huyện Mường La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST ngày 29/03/2024 của TAND huyện Mường La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mường La (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 29/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/03/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn số 29, ngày 29/3/2024
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LA
TỈNH SƠN LA
__________
Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST
Ngày 29-3-2024.
V/v: Ly hôn giữa chị M và anh
Q.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Ông Quàng Văn Mầng.
2 Ông Lò Văn Khẹt.
- Thư phiên toà: Ông Quàng Công Thành Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Mường La, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường La tham gia phiên tòa: Ông
Hà Văn Thiều Kiểm sát viên.
Ngày 29/3/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La, xét
xử thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số: 61/2024/TLST–HNGĐ ngày 28
tháng 02 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 49/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị LTM, sinh 1992, ttại: Bản MB, xã MB, huyện Mường
La, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh CVQ, sinh 1993, trú tại: Bản MB, xã MB, huyện Mường La, tỉnh
Sơn La. Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Phân trại số 1, đội 17 thuộc Trại
giam Yên Hạ, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/02/2024 trong quá trình xét xử nguyên
đơn chị LTM trình bày:
Chị và anh CVQ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 07/5/2012 có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân CH, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Cuộc sống
chung hạnh phúc đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh CVQ
nghiện ma túy và dẫn đến phạm tội. Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Phân trại
số 1, đội 17 thuộc Trại giam Yên Hạ. Từ đó hai người sống không quan tâm đến
2
cuộc sống của nhau. Chị LTM xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu
được ly hôn anh CVQ.
Về con chung: hai con là CNH, sinh ngày 06/12/2013 CTQ, sinh
ngày 29/12/2015. Hiện nay chị đang nuôi con, nguyện vọng xin được nuôi con
và không yêu cầu anh CVQ cấp dưỡng.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh CVQ trình bày: Anh xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị
LTM anh CVQ. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của
nguyên đơn chị LTM. Công nhận nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không khắc
phục được và nhất trí ly hôn.
Về con chung: hai con là CNH, sinh ngày 06/12/2013 CTQ, sinh
ngày 29/12/2015. Anh xác nhận hiện nay chị LTM đang nuôi con, nguyện vọng
xin đbố mẹ anh nuôi hoặc để chị LTM nuôi trong thời gian anh đi không
yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của
Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân Gia
đình; khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
Có căn cứ xử cho chị LTM được ly hôn anh CVQ.
Về con chung: Giao cháu CNH, sinh ngày 06/12/2013 CTQ, sinh ngày
29/12/2015 cho chị LTM trực tiếp nuôi dưỡng. Anh CVQ không phải cấp
dưỡng.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị LTM chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ
kết quả tranh tụng tại phiên toà các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích,
đánh giá, nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh CVQ sau khi được thông báo về việc thụ vụ
án, đã khai trình bầy nguyện vọng, anh CVQ đã được cấp tống đạt các văn bản
tố tụng đã được triệu tập xét xhợp lxác nhận của Trại giam Yên Hạ.
Các đương sự đều đnghị xử vắng mặt, căn cứ quy định của Điều 238 của
Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.
3
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị LTM anh CVQ đăng kết hôn,
tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu,
mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do anh CVQ nghiện ma túy, dẫn đến phạm tội. Hai
người sống ly thân từ năm 2018 đến nay không quan tâm đến cuộc sống của
nhau, xét mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị LTM anh CVQ đã được gia đình và
chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị LTM yêu cầu được ly hôn là có căn
cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình. Cần chấp
nhận xử cho chị LTM được ly hôn anh CVQ.
[3] Về con chung: hai con CNH, sinh ngày 06/12/2013 CTQ,
sinh ngày 29/12/2015. Hiện nay chị LTM đang nuôi con và nguyện vọng xin
được nuôi con không yêu cầu anh CVQ cấp dưỡng. Căn cứ nguyện vọng của
các cháu đều muốn với mẹ, cần chấp nhận giao cháu CNH và CTQ cho chị
LTM trực tiếp nuôi dưỡng, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn
nhân và Gia đình.
[4] Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị LTM đã được giải thích thủ tục miễn án phí, chị không cần miễn án
phí. Nên chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân Gia
đình; khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị LTM được ly hôn anh CVQ.
2. Về con chung: Giao cháu CNH, sinh ngày 06/12/2013 CTQ, sinh
ngày 29/12/2015 cho chị LTM trực tiếp nuôi dưỡng. Anh CVQ không phải cấp
dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom con,
không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị LTM phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000, đồng
(ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu
số 0001269 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân shuyện Mường La,
tỉnh Sơn La.
4
Chị LTM, anh CVQ được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND huyện Mường La (2);
- Chi cục THADS huyện Mường La;
- UBND Chiềng Hoa, huyện Mường La
(để vào sổ hộ tịch);
- Các đương sự (2);
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN T
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
NguyÔn Minh TuÊn
Tải về
Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất