Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 29/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Tâm.
Ông Dương Hồng Hải.
- Thư phiên tòa: Thị Ngọc Nguyệt Thư Tòa án nhân n
huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Sóc
Trăng xét xử thẩm công khai vụ án thsố: 12/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21
tháng 02 năm 2024 về việc ly hôn tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Diệp Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: p B, xã L, huyện
L, tỉnh Sóc Trăng. (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Thạch Khem Ma R, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp S, A,
huyện C, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện đngày 04/01/2024, các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Diệp Thị T trình bày:
Chị Diệp Thị T anh Thạch Khem Ma R tự nguyện kết hôn năm 2008,
đăng kết hôn ngày 03/3/2008 tại Ủy ban nhân dân A, huyện C, tỉnh Sóc
Trăng theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh
phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ý kiến,
nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng không còn sống chung từ
năm 2022 cho đến nay. Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 01
con chung tên Thạch Diệp Khánh T, sinh ngày 18/02/2009, hiện nay Khánh T do
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 15-7-2024
V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con
khi ly hôn.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
chị T nuôi dưỡng. Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng không
tài sản chung. Về n chung: Trong thời gian chung sống vchồng không có nchung.
Nay chị T yêu cầu như sau:
- V hôn nhân: Chị Diệp Thị T yêu cu đưc ly hôn vi anh Thch Khem Ma R.
- Về con chung: Chị Diệp Thị T yêu cầu nuôi con chung tên Thạch Diệp
Khánh T, sinh ngày 18/02/2009 đến khi thành niên, chị T không yêu cầu anh Ma R
cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung nợ chung: Không có, nên kng yêu cầu Tòa án gii
quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Diệp Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn anh Thạch Khem Ma R: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã
cấp, tống đạt, thông báo hợp lcác văn bản tố tụng cho anh Ma R, anh Ma R biết
sự việc chị T yêu cầu giải quyết ly hôn tranh chấp nuôi con khi ly hôn nhưng
anh Ma R không có ý kiến trình bày hay yêu cầu gì trong vụ án này.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện
C, tỉnh Sóc Trăng về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng trong
quá trình Tòa án giải quyết ván trong giai đoạn xét xử thẩm, kể từ khi thụ
vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng các quy
định của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án thì
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên
đơn. Về con chung: Giao con chung tên Thạch Diệp Khánh T, sinh ngày
18/02/2009 cho chị T nuôi dưỡng đến khi thành niên, anh Ma R không cấp dưỡng
nuôi con chung. Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải
quyết nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, theo phát biểu đề
nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng, người tham gia
tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày
04/01/2024, chị Diệp Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Thạch Khem Ma R
trú tại ấp S, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015, Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện C thụ giải quyết
theo trình tthẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ
án.
[2] Về xét xử vắng mặt đối với đương sự: Bị đơn anh Thạch Khem Ma R
vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không do khi đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 khoản 3 Điều 235
3
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành
xét xử vụ án.
[3] Về hôn nhân nhân: Chị Diệp Thị T anh Thạch Khem Ma R kết hôn
trên sở tnguyện đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của
Luật Hôn nhân và gia đình, chị T và anh Ma R có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn
nhân và gia đình nên hôn nhân của chị T và anh Ma R là hợp pháp. Sau khi kết hôn
chị T anh Ma R chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do bất đồng ý kiến nên cuộc sống không còn hạnh phúc vợ
chồng không còn sống chung tnăm 2022. Từ khi không sống chung đến nay ch
T không gặp anh Ma R để bàn bạc hàn gắn lại tình cảm.
Xét thấy, chị T không chủ động gặp anh Ma R để hàn gắn tình cảm, hiện nay
hôn nhân của chị T anh Ma R đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chT và anh Ma R
không còn khả năng đoàn tụ. Vì vậy, chị T yêu cầu được ly hôn với anh Ma R là có
sở phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình.
[4] Về quan hcon chung: Trong thời gian chung sống chị Diệp Thị T và
anh Thạch Khem Ma R một con chung tên Thạch Diệp Khánh T, sinh ngày
18/02/2009. Hiện nay Khánh T do chị T nuôi dưỡng.
Xét yêu cầu của chị Diệp Thị T được nuôi con chung tên Thạch Diệp Khánh
T, sinh ngày 18/02/2009 cho đến khi thành niên. Qua ý kiến trình bày nguyện vọng
của con chung Thạch Diệp Khánh T nguyện vọng sống cùng với mẹ khi cha mẹ
ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014 giao Thạch Diệp Khánh T, sinh ngày 18/02/2009 cho chị Diệp Thị
T nuôi dưỡng đến khi thành niên.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Diệp Thị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về tài sản chung nợ chung: Chị Diệp Thị T xác định không tài sản
chung và không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không
đặt ra xem xét.
[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tại
phiên tòa thẩm căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về án phí thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí lệ phí Tòa án do đó trong vụ án hôn
nhân và gia đình nguyên đơn phải chịu án phí thẩm, không phụ thuộc vào việc
Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. vậy chDiệp
Thị T chịu án phí dân sự thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình. Anh Thạch
Khem Ma R không phải chu án phí dân sự sơ thẩm.
4
[9] Về quyền kháng cáo bản án: Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều 273
của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015 tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
khoản 2 Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ p Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Diệp Thị T được ly hôn với anh Thạch Khem Ma R.
2. Về con chung: Giao con chung tên Thạch Diệp Khánh T, sinh ngày
18/02/2009 cho chị Diệp Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi
dưỡng đến khi Khánh T thành niên. Anh Thạch Khem Ma R không phải cấp dưỡng
nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung tên Thạch Diệp Khánh T cho anh Ma R, không ai được cản trở. Anh Thạch
Khem Ma R không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Thạch Diệp Khánh T của
chị Diệp Thị T.
3. Về tài sản chung nợ chung: Chị Diệp Thị T không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án pthẩm: Chị Diệp Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000063 ngày 16/02/2024
của Chi cục Thi hành án dân shuyện C, tỉnh Sóc Trăng như vậy chị Diệp Thị T
đã nộp đán phí dân sự thẩm; anh Thạch Khem Ma R không phải nộp tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Diệp Thị T được quyền kháng cáo bản án này
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án, anh Thạch Khem Ma R
được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 của Luật Thi
5
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã A, huyện C; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất