Bản án số 29/2023/HNGĐ-ST ngày 10/03/2023 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 29/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 29/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 29/2023/HNGĐ-ST ngày 10/03/2023 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tân Phú Đông (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 29/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn N - P |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10 - 3 - 2023
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Thị Bích Ngọc và bà Nguyễn Thị
Xuân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Văn Năng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham
gia phiên tòa: Bà Lại Thị Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 3 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng
Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 422/2022/TLST-HNGĐ ngày 05
tháng 10 năm 2023, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
09/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 và Quyết định Hoãn
phiên tòa số: 13/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số nhà X, Tổ
Y, ấp T T 1, xã P L, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1980; nơi đăng ký thường trú:
Tổ Y, ấp T T 1, xã P L, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai; chỗ ở hiện nay: Ấp P M,
xã P L, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không rõ lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 30/8/2022 và lời khai trong thời gian chuẩn bị
xét xử vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã
P L, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 19
tháng 7 năm 2001. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung với nhau tại ấp T T, xã P
L, huyện Tân Phú. Trong thời gian sống chung, ông P có tình cảm với người phụ
nữ khác nên đã chuyển đến ấp Phương Mai, xã P L, huyện Tân Phú sinh sống và
vợ chồng sống ly thân từ 2012 cho đến nay Từ khi vợ chồng sống ly thân, vợ
chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà
yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
2
Về con chung: Bà và ông P có 01 (một) con chung là Nguyễn Ngọc Như Y,
sinh năm 2002. Hiện con chung đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên bà không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Trong thời gian chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng đến bị đơn nhưng bị đơn không đến Tòa án để làm việc, không giao nộp tài
liệu, chứng cứ để trình bày ý kiến của mình. Vì vậy, Tòa án không thể hòa giải vụ
án theo quy định tại Điều 54 của Luật hôn nhân và gia đình và quy định của pháp
luật Tố tụng dân sự.
Tòa án lập Biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân của các đương sự tại
địa phương và thông báo kết quả thu thập được tài liệu, chứng cứ gửi đến các
đương sự. Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ: Nguyên đơn không có ý kiến về các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp, cũng
như các tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã thu thập được và không bổ sung tài liệu,
chứng cứ nào khác; bị đơn vắng mặt, Tòa án đã Thông báo kết quả về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tống đạt theo đúng quy
định của pháp luật.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm
phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
tuân thủ đúng trình tự tố tụng theo quy định đối với một phiên tòa sơ thẩm.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ: Điều 85, 91, 92, 93 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39,
147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho bà Nguyễn Thị N được
ly hôn với ông Nguyễn Thanh P; về con chung đã trưởng thành nên không giải
quyết; về tài sản chung, nợ chung: Tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi có tranh
chấp; về án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1] Xác định thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Thanh P cư trú tại Ấp P
M, xã P L, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, căn cứ theo điểm a, khoản 1
Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định vụ án thuộc
thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
3
[1.2] Xác định quan hệ pháp luật: Bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với
ông P. Vì vậy, quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn” theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[1.3] Xác định tư cách đương sự: Bà N khởi kiện đối với ông P. Căn cứ theo
khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định bà N là nguyên đơn, ông
P là bị đơn trong vụ án.
[1.4] Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa
không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết
định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
nhận thấy:
[2.1] Về hôn nhân: Các đương sự tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân
dân xã P L, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 53,
ngày 19 tháng 7 năm 2001. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, khi
bà N yêu cầu ly hôn thì Tòa án căn cứ Luật hôn nhân gia đình để giải quyết.
Trên cơ sở lời khai của đương sự và tài liệu, chứng cứ thu thập trong quá
trình tiến hành tố tụng thể hiện: Trong thời gian sống chung, các đương sự không
hòa hợp và đã sống ly thân trong một khoảng thời gian dài hơn 10 năm. Bà N khởi
kiện, ông P đã biết được việc Tòa án thụ lý vụ án, được tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng nhưng không đến Tòa án tham gia tố tụng, cho thấy ông P không mong
muốn Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, tiếp tục chung sống với nhau và cũng
không đưa ra ý kiến gì phản đối việc bà N yêu cầu ly hôn với mình.
Từ những đánh giá nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận: Các
đương sự đã vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ giữa vợ và chồng, làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung của vợ chồng không được liên tục, mục đích hôn nhân không đạt
được. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy
định tại Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và khoản 1 Điều 56 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Các đương sự có 01 (một) con chung là Nguyễn Ngọc
Như Y, sinh năm 2002. Hiện con chung của các đương sự đã trưởng thành, có khả
năng lao động nên không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết và Tòa
án cũng không ghi nhận được ý kiến, yêu cầu của bị đơn về việc giải quyết tài sản
chung khi nào có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
[2.4] Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có và không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Tòa án cũng không ghi nhận được ý kiến, yêu cầu của bị đơn về việc giải
quyết nợ chung nên khi nào có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn
nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
[4] Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
144, 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 235, 238, 273 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự;
- Điều 39 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, 56, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N.
1.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
1.2. Về con chung: Các đương sự có 01 (một) con chung là Nguyễn Ngọc
Như Y, sinh năm 2002. Hiện con chung của các đương sự đã trưởng thành, có khả
năng lao động nên không xem xét.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không ghi nhận được yêu cầu của
đương sự về việc giải quyết tài sản chung, nợ chung nên không giải quyết. Khi nào
có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình về ly hôn, được trừ
vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số
0002766 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Phú, tỉnh
Đồng Nai. Bà N đã nộp đủ.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thơ
̀
i
hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định của luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự (Để thi hành);
- VKSND huyện Tân Phú;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- Chi cục THADS huyện Tân Phú;
- UBND xã P L, huyện Tân Phú,
tỉnh Đồng Nai (Đăng ký kết hôn
số 53 ngày 19/7/2001);
- Lưu hồ sơ vụ án, Lưu trữ cơ quan.
THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Văn Nam
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm