Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST ngày 11/02/2021 của TAND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 29/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST ngày 11/02/2021 của TAND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bù Đăng (TAND tỉnh Bình Phước) |
| Số hiệu: | 29/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 11/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | xet xu |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST
Ngày 11/5/2021
"V/v Ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến
Các Hội thẩm nhân dân:
[1].ông Nguyễn Mạnh Dũng;
[2].ông Nguyễn Quang Liêu;
Thư ký phiên tòa: b Mai Th Chang - l Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh
Bình Phước.
Trong ngày 11 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh
Bình Phước mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm, thụ lý
số 134/2021/ TLST – HNGĐ ngy 2 tháng 04 năm 2021 về việc "Ly hôn". Theo Quyết đnh
đưa vụ án ra xét xử số 134 /2021/QĐST – HNGĐ ngy 29 tháng 4 năm 2021 giữa các đương
sự:
[1]. Nguyên đơn: ch Tô Th T; Sinh năm 1995 ( vắ ng mặ t )
Đa chỉ : thôn 9, xã B B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
[2].B đơn: anh Lương Văn H ; Sinh năm 1993 ( vắ ng mặ t )
Đa chỉ : thôn 9, xã B B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngy 30/3/2021 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn ch Tô Th T
xin vắ ng mặ t tạ i phiên tò a nhưng qua lờ i khai trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Lương Văn H tự nguyện chung sống với nhau từ năm
2014 v có đăng ký kết hôn tại UBND xã B B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước, số 33/2014 ngy
23/04/2014, quá trình số ng chung thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân mâu thuẫn l do vợ chồng không hòa hợp với nhau, tính cách khác nhau, dẫn đến tình
cảm vợ chồng không còn, số ng ly thân từ th áng 10/2020 đến nay, vợ chồng không duy trì
được hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi yêu cầu Tòa án giải
quyết ly hôn.
Về con chung: Lương Hong Long, sinh ngày 06/04/2015 nguyện vọng ch Tiến để cho anh
Lương Văn H nuôi con, không cấp dưỡng.
về ti sản chung và nợ : Không có, không yêu cầ u giả i quyế t.
2
B đơn anh Lương Văn H vắng mặt ( có đơn xin vắng mặt) qua lời khai trình by: Vợ
chồng sống chung có đăng ký kết hôn l đúng, mâu thuẫn l đúng, đồng ý ly hôn. Về con
chung, về ti sản chung và nợ chung đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn
cứ lời trình by của đương sự. Hội đồng xét xử nhận đnh về vụ án như sau:
[1]Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn l đúng quy đnh.
[2] Về quan hệ tranh chấp v thẩm quyền giải quyết của To án: ch Tô Th T có đăng ký kết
hôn với anh Lương Văn H , nay ch Tô Th T xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật l “ Tranh
chấp ly hôn”, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. B đơn cư trú tại huyện Bù Đăng,
tỉnh Bình Phước, căn cứ vo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng
dân sự, xác đnh vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của To án nhân dân huyện Bù Đăng,
tỉnh Bình Phước.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng ch Tô Th T và anh Lương Văn H tự nguyện sống
chung và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa ch Tô Th T và anh Lương
Văn H l hợp pháp.
Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, ch Tô Th T và anh Lương Văn H đã
xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng v đã sống ly thân, b đơn anh Lương Văn H đồng ý ly
hôn, như vậy cần ghi nhận sự đồng ý thuận tình ly hôn của đương sự, Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu của nguyên đơn, ch Tô Th T được ly hôn với anh Lương Văn H .
[4] Về con chung, ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự, giao chá u Lương Hong Long, sinh
ngày 06/04/2015 cho anh Lương Văn H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành
niên.
Về cấp dưỡng : Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng.
[5]. Về ti sản chung và nợ chung: Không có , không yêu cầ u giả i quyế t nên không xem xét.
[6]Về án phí: ch Tô Th T nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ theo luật đnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 v Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147
Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ vo Ngh quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngy 30/12/2016 về án phí, lệ phí
của To án;
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, ch Tô Th T được
ly hôn với anh Lương Văn H .
[2] Về con chung , ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự giao chá u Lương Hong Long, sinh
ngày 06/04/2015 cho anh Lương Văn H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành
niên.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m
không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3
Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy đnh của pháp luật. Quyền của
anh ch đối với con chung được thực hiện theo quy đnh tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng : Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng.
[3]Ti sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[4] Về nợ chung : Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[5] Về án phí: ch Tô Th T nộp số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm l 300.000đ, tuy
nhiên khấu trừ vo số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000đ theo Biên lai thu tạ m ứ ng á n
phí số 016131 ngày 02/4/2021 của Chi cục Thi hnh án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình
Phước.
Nguyên đơn, b đơn vắ ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong
hạn 15 ngy kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Phước; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND H.Bù Đăng;
- Chi cục THADS H. Bù Đăng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Văn Xuyến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm