Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST ngày 31/03/2021 của TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 29/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST ngày 31/03/2021 của TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hòn Đất (TAND tỉnh Kiên Giang) |
| Số hiệu: | 29/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 31/03/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Lê Thị Y yêu cầu ly hôn với anh Trà Văn H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
HUYEÄN HOØN ÑAÁT Ñoäc laäp - Töï do - Haïnh phuùc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số:29/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 31/3/2021
Về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Trƣơng Thanh Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Phƣớc.
2. Ông Phạm Văn Tài.
Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững – Thư ký Tòa án
nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Trong ngày 31 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất xét
xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2021/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 15/2021/QĐXXST - HNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2021
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Y, sinh năm 1972 (Có mặt).
Địa chỉ: Tổ 1B, Khu phố Tri Tôn, thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên
Giang.
Bị đơn: Anh Trà Văn H, sinh năm 1971 (Xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ 1B, khu phố Tri Tôn, thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên
Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
Tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 01 năm 2021 và tại phiên tòa hôm nay nguyên
đơn chị Lê Thị Y trình bày:
Chị Lê Thị Y và anh Trà Văn H tự tìm hiểu yêu thương nhau và được gia đình
hai bên tổ chức làm đám cưới vào năm 1992, nhưng không có đăng ký kết hôn, thời
gian đầu lấy nhau về vợ chồng sống hạnh phúc, nên chị Lê Thị Y và anh Trà Văn H đã
có 03 con chung tên Trà Thị Kim Pha, sinh năm 1993; Trà Thị Kim Phe, sinh năm
1997 và cháu Trà Lê Thanh Phương, sinh ngày 08 tháng 6 năm 2011. Tuy nhiên, từ
năm 2011 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trầm trọng bất đồng quan điểm, vợ
chồng thường hay cự cãi, nhiều lúc còn xảy ra xô sát dẫn đến gây thương tích cho
nhau. Do đó vợ chồng đã hết tình cảm, không thể hàn gắn và sống chung với nhau
được nữa nên chị Lê Thị Y xin ly hôn với anh Trà Văn H.
Về quan hệ con chung : Có 03 con chung tên Trà Thị Kim Pha, sinh năm 1993;
Trà Thị Kim Phê, sinh năm 1997 và cháu Trà Lê Thanh Phương, sinh ngày 08 tháng 6
năm 2011. Nay hai cháu Trà Thị Kim Pha, Trà Thị Kim Phê đã đủ tuổi trưởng thành
nên chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng cháu Trà Lê Thanh Phương còn nhỏ
hiện nay đang ở với chị Y, chị Y yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Trà Lê Thanh
Phương.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Y và anh Trà Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ và cho vay nợ : Vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ vì vậy
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra chị Lê Thị Y không trình bày gì thêm.
Bị đơn anh Trà Văn H tại bản tự khai và biên bản hòa giải ngày 18/3/2021 anh
H trình bày: Anh H thống nhất lời trình chị Y trình bày là đúng, về nguyên nhân mâu
thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, xảy ra từ năm 2011 và đã ly thân từ
đó cho đến nay. Từ khi ly thân nhau thì vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc gì
nhau. Do đó nay chị Y yêu cầu ly hôn thì anh H cũng đồng ý ly hôn.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 03 con chung cháu Trà Thị Kim Pha, sinh
năm 1993; Trà Thị Kim Phê, sinh năm 1997 và cháu Trà Lê Thanh Phương, sinh ngày
08 tháng 6 năm 2011. Hiện nay hai cháu Trà Thị Kim Pha, Trà Thị Kim Phê đã lớn
nên anh H cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn cháu Trà Lê Thanh Phương chị
3
Lê Thị Y yêu cầu được tiếp tục nuôi con, anh Trà Văn H cũng đồng ý giao con cho chị
Lê Thị Y tiếp tục nuôi.
Về tà i sản chung: Anh Trà Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ và cho vay nợ : Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai vay nợ vì
vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra anh Trà Văn H không trình bày gì
thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nH định:
[1] Về tố tụng : Nguyên đơn chị Lê Thị Y khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh
Trà Văn H, yêu cầu nuôi con chung đây là tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” được
quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Trà Văn H với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại Khu phố Tri
Tôn, thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên căn cứ theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án
thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Trong quá
trình Tòa án giải quyết vụ án anh Trà Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ
vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Trà Văn H là
phù hợp với quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung: Chị Lê Thị Y, anh Trà Văn H tự tìm hiểu yêu thương nhau và
được gia đình hai bên tổ chức làm đám cưới vào năm 1992, nhưng chị Y và anh H
không có đăng ký kết hôn, sau khi cưới thì vợ chồng sống với nhau hạnh phúc và đã
có 03 con chung tên Trà Thị Kim Pha, sinh năm 1993; Trà Thị Kim Phê, sinh năm
1997 và cháu Trà Lê Thanh Phương, sinh ngày 08 tháng 6 năm 2011. Tuy nhiên, đến
đầu năm 2011 vợ chồng chị Y, anh H bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, bất
đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cự cãi và đã ly thân nhau từ năm 2011 cho đến
nay.
Do chị Lê Thị Y và anh Trà Văn H không đăng ký kết hôn, cho nên pháp luật
không công nhận chị Lê Thị Y và anh Trà Văn H là vợ chồng. Bởi lẽ, theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải
được đăng ký và do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện… việc kết hôn không
4
được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Tại khoản 1
Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam nữ có đủ điều kiện kết
hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng
ký kết hôn, thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng”. Do đó Hội
đồng xét xử không công nhận chị Y và anh H là vợ chồng phù hợp với khoản 1 Điều
14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung: Có 03 con chung tên Trà Thị Kim Pha; Trà Thị Kim Phê và
cháu Trà Lê Thanh Phương, hai cháu Trà Thị Kim Pha; Trà Thị Kim Phê đã đủ tuổi
trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng cháu Trà Lê Thanh Phương
anh Trà Văn H đồng ý giao con cho chị Lê Thị Y tiếp tục nuôi dưỡng và chị Y cũng
đồng ý nuôi con và cháu Trà Lê Thanh Phương cũng xin được ở với chị Y. Xét thấy
việc nuôi con các đương sự đã tự thỏa thuận không có tranh chấp và cháu Phương
cũng xin được ở với chị Y, nên ghi nhận và giao cháu Trà Lê Thanh Phương cho chị
Lê Thị Y tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa chị Lê Thị Y không yêu cầu cấp dưỡng
việc nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xét.
[4] Về quan hệ tài sản chung: Chị Lê Thị Y, anh Trà Văn H tự thỏa thuận không
yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ và cho vay nợ : Vợ chồ ng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ vì vậy
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn: Căn cứ vào Nghị Quyết 326 ngày 31
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì chị Lê Thị Y phải nộp án phí
theo quy định cảu pháp luật.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 27, Điều 131, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014; Nghị Quyết 326 ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
5
1. Không công nhận chị Lê Thị Y và anh Trà Văn H là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cháu Trà Lê Thanh Phương cho chị Lê Thị Y tiếp tục nuôi
dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về quyền thăm nom chăm sóc con chung: Anh Trà Văn H có quyền thăm nom
chăm sóc con chung, chị Lê Thị Y cũng như những người khác không ai được quyền
cấm cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Y, anh Trà Văn H không yêu cầu tòa án
giải quyết, nên miễn xét.
4. Về án phí: Buộc chị Lê Thị Y phải nộp 300.000 đồng nhưng được đối trừ vào
tiền tạm ứng án phí mà chị Lê Thị Y đã nộp theo biên lai thu số 0001492 ngày 27
tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Như vậy chị Lê Thị Y đã nộp xong án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn. Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Trà Văn H vắng mặt có quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản
án được niêm yết công khai.
Nơi nH: TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Kiên Giang; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Hòn Đất;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
Trƣơng Thanh Toàn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm