Bản án số 29/2021/DS-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2021/DS-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đơn Dương (TAND tỉnh Lâm Đồng)
Số hiệu: 29/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T đối với bị đơn bà Nguyễn Đình Ca D. Buộc bà Nguyễn Đình Ca D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 259.500.000đ (Hai trăm năm mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 236.000.000đ và tiền lãi là 23.500.000đ. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2. Về án phí
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 29/2021/DS-ST
Ngày: 20/8/2021
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
dân sự vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG - TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Anh Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Văn Công;
2. Kơ Ria Tm.
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Quốc Tuấn - Là Thư Tòa án nhân dân
huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nn n huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng tham
gia phiên a: Ông HĐt Quyết - Kiểm sát vn.
Ngày 20 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương,
tỉnh Lâm Đồng xét xử thẩm công khai ván thụ số: 97/2021/TLST-DS ngày
14 tháng 6 năm 2021 về Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sảntheo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 31/2021/QĐXXST- DS ngày 09 tháng 8 năm 2021 giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: 96 T, tổ dân
phố L, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Thị Hồng T: ông Dương Văn Vũ,
sinh năm: 1973, địa chỉ: 177, tổ dân phố Lâm Tuyền 2, thị trấn D’ran, huyện Đơn
Dương, tỉnh Lâm Đồng – là người đại diện theo ủy quyền (có mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Đình Ca D, sinh năm: 1984; Địa chỉ: 04 đường THĐ, Tổ
dân phố Đ, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện các tài liệu trong hồ vụ án, người đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn - ông Dương Văn trình bày: Giữa nguyên đơn bị
đơn có quen biết với nhau. Bà T cho bị đơn Nguyễn Đình Ca D vay tiền nhiều
lần. Đến ngày 11/6/2020, do bị đơn không trả được các khoản nợ trước đó nên giữa
bà T và bà D thống nhất bà D còn nợ bà T số tiền 236.000.000đ. Bà D hứa sẽ trả nợ
2
theo hình thức góp dần cho bà T cho đến khi hết nợ bắt đầu từ ngày 12/6/2020. Tuy
nhiên cho đến nay đã hơn 01 năm nhưng bà D vẫn chưa trả nợ cho bà T khoản tiền
nào mặc bà T đã yêu cầu D trả nợ nhiều lần. Nay T yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc D trả cho T số tiền nợ gốc 236.000.000đ chỉ yêu cầu D trả
tiền lãi cho T 23.500.000đ chỉ tính trong 12 tháng. Ngoài ra nguyên đơn không
yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.
Bị đơn Nguyễn Đình Ca D trình bày: thừa nhận trước đây vay tiền
của T nhiều lần. Cho đến ngày 29/3/2020, sau khi tính toán thì chỉ còn T
256.300.00 nhưng trong khoản tiền này 80.000.000đ nhận trả nợ cho T
thay cho một người bạn tên Khuyên. , bà T và bà Khuyên đã thống nhất việc này.
Sau đó trả nợ dần cho T đến ngày 11/6/2020 còn nợ 236.000.000đ thì không
thể trả nợ được nữa nên đã viết giấy c nhận n nợ T 236.000.00. thỏa
thuận với T sẽ trả nợ dần từ ngày 12/6/2020 theo hình thức khi tiền nhiều
thì có thể trả cho bà T 5.000.000đ, nếu có ít tiền thì trả 500.00 đến 1.000.000đ tùy
vào thời điểm có ít hay nhiều tiền nhưng cho đến nay vẫn chưa trả được nợ cho bà
T làm ăn khó khăn. Nay cho rằng do những khoản tiền nợ T trước thời
điểm 11/6/2020 đã trả lãi cho T khoản hơn 76.000.000đ nên đề nghT
xóa cho số tiền 76.000.00. Ngoài ra trong s tiền 236.000.000đ n nợ thì
khoản tiền 80.000.000đ hứa trả cho T thay cho Khuyên nhưng hiện nay do
T khởi thì không trả cho T nữa đề nghị T liên hệ đòi Khuyên.
chỉ chấp nhận trả cho T số tiền 80.000.00. Ngoài ra không yêu cầu a
án xem xét gii quyết vấn đề nào khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa, việc chấp hành pháp luật của
đương sự từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án đảm
bảo đúng theo quy định của pháp luật, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnNguyễn Thị Hồng T về việc
Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sảnđối với bị đơn Nguyễn Đình Ca D.
Buộc bà Nguyễn Đình Ca D có nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị Hồng T số tiền gốc
236.000.000đ, tiền lãi và án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng T yêu cầu bị đơn Nguyễn
Đình Ca D phải trả số tiền nợ vay 236.000.000đ tiền lãi 23.500.000đ. Hội đồng
xét xử xác định đây vụ án Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”. Bị đơn
địa chỉ cư trú tại thị trấn D’ran, huyện Đơn Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản
3
1 Điều 35, khoản 3 Điều 36 khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét việc Nguyễn Thị Hồng T yêu cầu Nguyễn Đình Ca D trả số
tiền nợ gốc 236.000.000đ thấy rằng: Nguyễn Thị Hồng T cho rằng Nguyễn
Đình Ca D còn nợ của bà số tiền vay 236.000.000đ. Do bà D không thực hiện đúng
cam kết trả nợ nên T khởi kiện yêu cầu D trả 236.000.000đ. Để chứng minh
cho yêu cầu khởi kiện của mình, T xuất trình giấy vay tiền ngày 11/6/2020 thể
hiện D nợ của số tiền 236.000.000đ. D thừa nhận viết giấy nợ cho
T số tiền 236.000.000đ vào ngày 11/6/2020 hứa trả dần cho T số tiền này
từ ngày 12/6/2020. Tuy nhiên cho rằng nguồn gốc số nợ này không phải vay
01 lần trước đây vay của T nhiều lần và đã trả dần cho T. Cho đến
29/3/2020, xác nhận còn nợ của T 256.300.000đ trong đó khoản tiền
80.000.000đ bà nhận trả nợ cho T thay cho Khuyên (là bạn của bà). Sau đó
bà đã trả dần cho bà T và còn nợ của bà T 236.000.000đ nên đã viết giấy nợ cho bà
T ngày 11/6/2020. Bà cho biết trước khi chốt lại số nợ 256.300.000đ thì những
khoản tiền T cho bà vay với lãi suất 5.000đ/1.000.000đ/ngày stiền lãi bà đã
trả cho bà T cũng hơn 76.000.000đ. Do vậyđề nghị T giảm nợ chosố tiền
76.000.000đ bà cho tiền lãi đã trả cho T. chỉ đồng ý trả cho T
80.000.000đ. Riêng số tiền 80.000.000đ bà nhận trả nợ cho bà T thay bà Khuyên bà
không đồng ý trả. Xét những lời trình bày của bà D, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về số tiền 80.000.000đ trong tổng số 256.300.000đ D đồng ý trả nợ thay
cho bà Khuyên: Bà D thừa nhận bà, bà T và bà Khuyên cùng thống nhất để bà D trả
cho T stiền 80.000.000đ đã được T đồng ý. Khoản 1 Điều 370 Bộ luật
dân sự quy định: Bên nghĩa vụ thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế
nghĩa vụ nêu được bên quyền đồng ý… và tại khoản 2 Điều 370 Bộ luật dân sự
quy định: “Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên
nghĩa vụ”. Việc D tự nguyện trả nợ cho T thay Khuyên hoàn toàn tự
nguyện nên việc T yêu cầu D trả số tiền 80.000.000đ hoàn toàn căn cứ
đúng quy định tại điều 370 Bộ luật dân sự. Hơn nữa, sau khi xác nhận với T
số nợ 256.300.000đ thì bà D cũng đã tự nguyện trả dần cho bà T và chỉ còn nợ bà T
236.000.000đ không tranh chấp với T hay Khuyên. Do đó, bà D
không đồng ý trả cho T 80.000.000đ đã nhận trả nợ thay cho Khuyên
không có căn cứ để xem xét giải quyết.
Về số tiền 76.000.000đ bà D đề nghị bà T giảm nợ: quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn cho biết T chỉ cho D vay làm
ăn ngắn hạn, không mức lãi suất 5.000đ/1.000.000đ/ngày như D trình bày.
Toàn bộ số tiền còn nợ 236.000.000đ đều nợ gốc. Do D không trả nợ dần cho
T theo thỏa thuận nên T mới khởi kiện yêu cầu bà D trả nợ. Hội đồng xét xử
thấy rằng bị đơn không đưa ra được tài liệu chứng cứ để chứng minh trước đây
T cho vay với lãi suất 5.000đ/1.000.000đ/ngày. cũng chỉ ước lương đã
4
trả lãi cho T khoảng 76.000.000đ không chứng minh được đã trả cho T
bao nhiêu tiền lãi trong khi vẫn thừa nhận cho đến ngày 29/3/2020 còn nợ
của T 256.300.000đ tiền nợ gốc. Do vậy, việc yêu cầu T giảm số tiền
76.000.000đ không có căn cứ để xem xét.
Do vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng yêu cầu khởi kiện của T căn cứ
cần buộc Nguyễn Đình Ca D phải thanh toán cho Nguyễn Thị Hồng T số
tiền nợ gốc 236.000.000đ.
Về thời hạn của hợp đồng, theo văn bản xác nhận nngày 11/6/2020 D
cam kết sẽ trả dần cho T stiền 236.000.000đ bắt đầu từ ngày 12/6/2020. Tuy
nhiên cho đến nayD vẫn chưa trả nợ cho bà T. Do đó, Hội đồng xét xử xác định
thời hạn đây là hợp đồng vay tiền có kỳ hạn thời hạn trả nợ bắt đầu từ 12/6/2020
và không có lãi.
[2.2] t yêu cầu của bà Nguyn Thị Hồng T về việc buộc bà Nguyễn Đình Ca
D trả số tiền i 23.500.000đ (10%/m) thấy rằng: Theo văn bản xác nhận nợ ngày
11/6/2020 các bên đương sự xác định thời hạn trả nợ bắt đầu tngày 12/6/2020
nhưng không thỏa thuận trả lãi. Tuy nhiên, bắt đầu từ ngày 12/6/2020 phát
sinh nghĩa vụ trả nợ nhưng D không trả nợ nên Hội đồng xét xthấy rằng bà D
đã chậm thực hiện nghĩa vụ trả n từ ngày 12/6/2020 cho đến nay theo quy định tại
khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự. Theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân
sự quy định: “…nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật này” (10%/năm). Qtrình giải quyết vụ án và tại phiên tòa T
chỉ yêu cầu D trả số tiền lãi của 12 tháng 23.500.000đ. Xét mức lãi suất số
tiền lãi T yêu cầu không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
BLDS năm 2015 nên cần chấp nhận buộc D phải thanh toán cho T số tiền
lãi 23.500.000đ là phù hợp.
T nhng nhn định trên, Hi đng t x xét thy cn chấp nhn toàn b yêu cu
khi kin ca bà Nguyn Th Hng T, buc bà Nguyn Đình Ca D phải trcho bà
Nguyn Th Hng T 259.500.000đ (Trong đó, tin n gốc 236.000.000đ và tini là
23.500.000đ) là phù hp vi quy định ti c Điu 280, khoản 1, khon 2 Điu 357, Điu
463, khon 2 Điu 468 và khoản 1 Điu 470 ca Blut Dân s m 2015.
[3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T được chấp
nhận nên buộc bị đơn Nguyễn Đình Ca D phải chịu toàn bộ án phí dân s
thẩm theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều
36, khoản 1 Điều 39 các Điều 146, 147, 175, 177, 179, 207, 220, 227, 228, 262,
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 357, Điều 370, Điu 463,
Điều 466, khoản 2 Điều 468 và khoản 1 Điều 470, của Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ
Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 12; khoản 1, khoản 2 Điều
5
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”
của nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng T đối với bị đơn Nguyễn Đình Ca D.
Buộc Nguyễn Đình Ca D nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị Hồng T số tiền
259.500.000đ (Hai trăm năm mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó, tiền
nợ gốc là 236.000.000đ tiền lãi 23.500.00.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật ối với trường hợp
quan thi hành án có quyn chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của ni được thi hành án (đối với các khoản tiền phi trả cho
người đưc thi nh án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng
bên phi thi nh án còn phi chu khoản tin i của s tin còn phải thi nh án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Blut dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Buộc Nguyễn Đình Ca D phải chịu số tin án phí dân s
thẩm là 12.975.000đ. Bà Nguyễn Thị Hồng T không phải chịu án phí dân sự thẩm.
Hn tr cho Nguyễn Thị Hồng T số tiền tạm ứng án pđã nộp 7.075.00 (ông
Dương n Vũ nộp thay) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0006539
ngày 14/6/2021 của Chi cục thi hành án n shuyện Đơn Dương
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân n tỉnh Lâm Đồng xét xử
phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Trưng hp bn án đưc thi hành theo quy đnh ti Điu 2 ca Lut Thi hành án dân
s thì ngưi đưc thi hành án dân s, ngưi phi thi hành án dân s có quyn tho thun thi
hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b cưng chế thi hành án theo
quy đnh ti các Điu 6, 7, 7a, 7b và 9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án đưc
thc hin theo quy đnh ti Điu 30 ca Lut Thi hành án dân s ./.
Nơi nhận:
- Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND huyện Đơn Dương;
- Chi cục THADS huyện Đơn Dương;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Đình Anh Vũ
Tải về
Bản án số 29/2021/DS-ST Bản án số 29/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất