Bản án số 29/2020/HNGĐ-ST ngày 19/06/2020 của TAND tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 29/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 29/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 29/2020/HNGĐ-ST ngày 19/06/2020 của TAND tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Hậu Giang |
| Số hiệu: | 29/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 29/2020/HNGĐ-ST.
Ngày: 19 - 6 - 2020.
V/v Tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Đình Nghệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Quốc Thoại.
2. Bà Lê Thị Tuyết Trinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tăng Thị Như Ý – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà
Dương Thanh Giềng - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm
2019, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
43/2020/QĐXX-ST ngày 25 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà G, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, thị xã N, tỉnh Hậu Giang. (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông N, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số A, hẻm B, đường H, khóm V, thôn T, làng Hoa Đàn, huyện H,
Đài Loan (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà
G trình bày: Bà và ông N kết hôn vào ngày 23 tháng 6 năm 2015 tại Ủy ban
nhân dân tỉnh Hậu Giang. Sau khi kết hôn, bà có sang Đài Loan sinh sống
cùng với ông N, thời gian chung sống vợ chồng bất đồng ngôn ngữ, không phù
hợp phong tục tập quán nên thường xuyên mâu thuẫn, đến tháng 7 năm 2016 thì
2
bà trở về Việt Nam và hai bên không có liên lạc với nhau. Nay bà Giang yêu cầu
được ly hôn với ông N.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà G khai không có và không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn là ông N, từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành ủy thác
tư pháp cho Bộ Tư pháp Lãnh thổ Đài Loan để tống đạt các văn bản tố tụng theo
quy định của pháp luật về tố tụng dân sự cho ông N, nhưng ông N vắng mặt và
cũng không có gửi văn bản nêu ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà G đến
Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang phát biểu, trong quá
trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự đã
chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; và đề nghị Hội đồng xét
xử xem xét giải quyết cho bà G được ly hôn với ông N theo quy định pháp luật.
Riêng về con chung, tài sản chung và nợ chung, do đương sự khai không có nên
đề nghị không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và kết quả hỏi tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà G, địa chỉ thường trú tại Ấp C, xã
T, thị xã N, tỉnh Hậu Giang, có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông N là người có
quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan) và đang cư trú tại Đài Loan nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.
[2] Bị đơn ông N đã được Tòa án tiến hành thực hiện ủy thác tư pháp cho
Bộ Tư pháp Lãnh thổ Đài Loan tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của
pháp luật về tố tụng dân sự. Ông N đã được triệu tập hợp lệ nhưng không chấp
hành văn bản tố tụng của Tòa án và cũng không có gửi văn bản nêu ý kiến gì để
phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà G. Căn cứ vào khoản 1 Điều 474,
khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt ông N.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà G và ông N kết hôn vào ngày 23 tháng 6
năm 2015 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nên quan hệ hôn nhân của ông,
bà là hợp pháp và được pháp luật Việt Nam thừa nhận.

3
Sau khi kết hôn, bà Giang có sang Đài Loan sinh sống cùng với ông N,
thời gian chung sống vợ chồng bất đồng ngôn ngữ, không phù hợp phong tục tập
quán nên thường xuyên mâu thuẫn, đến tháng 7 năm 2016 thì bà Giang trở về
Việt Nam và hai bên không có liên lạc với nhau. Từ đó, cho thấy tình cảm vợ
chồng giữa bà G và ông N không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên
cho bà G được ly hôn với ông N là phù hợp với quy định của pháp luật Việt
Nam.
[3.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà G khai không có và
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí, lệ phí ủy thác tư pháp: Bà G phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điểm c khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 470, Điều 474, Điều
477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 44 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án; Thông tư số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2019
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.
Áp dụng: Điều 51, Điều 56 và Điều 122 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà G được ly hôn với ông N.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà G phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí bà G đã nộp theo Biên lai
thu tiền số 0020093 ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự
tỉnh Hậu Giang thành án phí.
3. Lệ phí ủy thác tư pháp: Bà G phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm
nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp bà G đã nộp theo
Biên lai thu tiền số 0009031 ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Cục Thi hành án
dân sự tỉnh Hậu Giang thành lệ phí ủy thác tư pháp.
4. Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể
4
từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp
lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Hậu Giang;
- Cục THADS tỉnh Hậu Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trương Đình Nghệ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm