Bản án số 280/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 280/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 280/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hậu Lộc (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 280/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 280 /2022/HNGĐ – ST
Ngày: 21 - 12 - 2022
V/v Ly hôn;
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chtọa phiên tòa: Ông Nguyn Văn Nghi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Tiến Thanh
Ông Lê Nam Văn
- Thư ký phiên tòa: Trịnh Thị Thủy - Thư Tòa án nhân dân huyn H,
tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa tham gia
phiên tòa: Ông Nguyn Văn Bằng kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 12 năm 2022, ti trụ sở Tòa án nhân n huyện H t xử sơ
thẩm công khai
v án hôn nhân gia đình thụ số: 248/2022/TLST- HNGĐ ngày
01 tháng 11 năm 2022 vviệc: Ly hôn theo Quyết định đưa ván ra t xử số:
84/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022, Quyết định hoãn phiên
tòa số: 86/QĐHPT ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
Ngun đơn: Anh Trương Nho D - sinh năm 1970
Địa chỉ: Khu Th, thị trấn H, huyện H, Thanh Hóa (có mặt).
Bị đơn: Chị Trương Thị O - sinh năm 1973
Địa chỉ: Khu Th, thị trấn H, huyện H, Thanh Hóa,
(có đơn xin xét xử vắng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 28 tháng 10 năm 2022, bản tkhai anh và lời
khai tại phiên tòa sơ thẩm, anh Trương Nho D quan điểm trình bày như sau:
Anh Trương Nho D và chị Trương Thị O kết hôn với nhau trên sở hôn
nhân tự nguyện, việc kết n được đăng ký tại Ủy ban nn dân xã L, huyện H,
o ngày 24/6/1991. Từ năm 1991 đến năm 2015, v chồng kng mâu thuẫn
gì, nhưng khoảng cuối năm 2015, thời điểm anh D nhận thầu khoán đất để làm
kinh tế trang trại, ti khu đồng Thanh Xuân tvchồng phát sinh u thuẫn, một
phần cũng vì phải đầu tư kinh tế đu trang trại, thuê nn công, xây dựng sở
2
vật chất ban đầu, mt phần vì chị O sợ vất vả, xấu h nên tìm ch buông xuôi
không đng hành cùng vi anh để làm kinh tế gia đình. Từ đó chị O cứ lấydo ra
Hà Nội chăm cháu, bmặc mình anh nlo công việc một mình hết năm này
đến năm khác, không quan tâm đến cuộc sống của anh kể cả vt chất, tinh thần lẫn
công việc gia đình lớn nh, hàng tháng vnthăm nhà ít hôm lại đi, nên anh ch
không gần gũi nhau. Năm 2018, anh bị thi a đốt sống lưng phải mổ, điều trị tại
Hà Nội nhưng chO cũng không đến chăm sóc anh, ng nkhi ra viện chị O
cũng không vđể chăm anh. Hiện nay tình trạng sức khỏe của anh đã thuyên giảm
nhưng không làm được việc nặng. Tuy nhiên, mi công việc trong gia đình chO
không nhìn ngó gì đến khiến cho tinh thn của anh ngày ng suy sụp. Mặc dù trên
danh nghĩa anh và chị v chồng nhưng đã sống ly thân với nhau từ nhiều năm.
Nay anh xét thấy nh cảm v chồng không còn hợp nhau, không còn tình cảm
thương u nhau, không còn trách nhiệm vvật chất lẫn tình thần nên anh đề nghị
Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị O.
Về con chung: Anh D và chị O có hai con chung, cháu đu Trương Nho D,
sinh năm 1994 và cháu Trương Nho D1, sinh năm 1998, hiện nay các cháu đã
gia đình riêng tại Hà Nội, nên anh không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: V chồng khối tài sản chung nhà đất tại khu Thanh
Xuân, thị trấn Hậu Lộc, nhưng tài sản chung này anh và chị O đã thng nhất thỏa
thun để lại cho các con n anh không đề nghị xem xét giải quyết
Tại bn tự khai ngày 23 tháng 11 năm 2022, bđơn chị Trương Thị O
quan điểm trình y:
Ngày 24/6/1991, chị Trương Thị O và anh Trương Nho D, đăng ký kết hôn tại
y ban nhân dân L, huyện H, việc kết hôn là hn toàn tự nguyện. Sau 26 năm
chung sống tvchồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vào năm 2019, chị
O đi chăm cháu ngoài Nội, n v chng phát sinh mâu thuẫn và anh D
quan hệ ngi hôn nhân vi người phụ nữ khác dn đến v chồng không còn tình
cảm vi nhau. Nay anh D làm đơn ly hôn thì chị không đồng ý, còn việc anh D
muốn ly hôn là tùy anh D.
Về con chung: Anh D và chị O có hai con chung, cháu đu Trương Nho D,
sinh năm 1994 và cháu Trương Nho D, sinh năm 1998, hiện nayc cháu đã có gia
đình riêng tại Hà Nội, nên kng yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng khối tài sản chung nđất tại khu Th, thtrấn
H, nhưng tài sản chung này v chồng đã thống nhất thỏa thuận để lại cho c con,
nên chị không đề nghị xem xét giải quyết.
Tại phiên tòa chị O vng mặt, anh D vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình
bày trên.
Kiểmt viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát v việc tuân theo pháp luật
tố tụng của Thẩm phán, Hi đồng t xử, TTòa án nhng nời tham gia
tố tụng, kể tkhi thụ lý ván cho đến khi Hội đồng t xử vào nghị án đy đ
đúng quy định của pháp luật tố tụng.
3
Về hướng giải quyết ván Viện kiểm sát đnghị: Căn cứ khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 68, Điều 203 và Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
n cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho anh Trương
Nho D được ly hôn vi chị Trương Thị O.
Về con chung: Không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Các bên đều không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sthẩm: Căn ckhoản 4 Điều 147 của BLTTDS Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ny 30/6/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội, v
mức án phí, lệ pTòa án. Buộc anh Trương Nho D phải chịu 300.000 đồng án phí
ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng ctrong hồ v án được xem xét tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huyện H có đủ cơ sở nhận định.
[1]. Về pháp luật tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đi với bị đơn
tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo quy đnh tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật T
tụng dân sự v Ly hôn”. Vụ án thuộc trường hợp không tiến nh a giải được
do bị đơn vắng mặt, nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành a giải.
Tại phiên tòa lần hai có mt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn đơn xin xét xử
vắng mt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của BLTTDS Tòa án tiến hành t xử vắng
mặt đối vi bị đơn.
[2] Xét vquan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn: Chị Trương Thị O và
anh Trương Nho D, kết hôn với nhau trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, việc kết hôn
được đăng tại Ủy ban nhân dân L, huyện H vào m 1991. Tại thời điểm
đăng kết hôn, cả anh và chị không vi phạm quy định vđộ tuổi và các điều kiện
kết hôn theo Luật hôn nn và gia đình. Như vậy, thời kỳ hôn nhân của anh D và
chị O được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
[3]. Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Tháng 6 năm 1991, anh D chị
O chính thức đăng kết hôn, thời gian từ tháng 7 năm 1991 đến năm 2015, anh
chị không mâu thuẫn lớn phát sinh, v chồng sống hòa thuận, hạnh phúc.
Tuy nhn ch O thừa nhận, vào m 2019 chị đi Nội chăm cháu nội do v
chồng mâu thuẫn và kng còn tình cảm vi nhau, do vì anh D có quan h
ngoài hôn nhân vi người phụ n khác nên mới dẫn đến việc chị không còn tình
cảm vi anh. Mặc do anh D ngoại tình thì chị không bằng chứng trực tiếp
để giao nộp cho Tòa án, nng phần nào đó đã chứng minh trong đi sống v
chồng, tình cảm giữa anh D và chị O đã có thời gian dài bị rạn nứt, thhiện hai bên
đã thực sự không còn gắn bó, chăm sóc cho nhau. Tại bản tự khai chị O trình bày
không muốn ly hôn nhưng lại vng mặt nên Tòa án kng thể a giải khuyên
ngăn đ đôi bên giải pháp đoàn tụ. Tại phiên tòa anh D vn giữ yêu cầu ly hôn
vi chị O như đã trình bày, nên không sđbác yêu cầu xin ly n đối với
chị O. Nay xét thấy lý do xin ly hôn của anh D có căn cứ, nên cần chấp nhận yêu
4
cầu khởi kiện xin ly hôn của anh D đối với chị O phù hợp tình trạng hôn nhân
của các bên như hiện nay.
[4]. Xét việc vắng mặt của bị đơn: Sau khi thông o thchị O đã mặt
tại Tòa án để viết bản tự khai. Qtrình giải quyết ván Tòa án đã tiến hành m
phiên hp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ a giải nhưng
chị O đều vng mặt nên anh D đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải
đơn đnghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó việc chị vắng mặt tại Phiên tòa
là có lý do phợp với pháp luật tố tng dân sự.
[5] Về con chung: Vợ chồng không có con chung n không đề nghị xem xét.
[6] Về tài sn chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[7] Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: n cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ
luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuc hội, quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc anh D phải nộp 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm,
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014
n cứ điểm a, khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hi, quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
(Ban hành kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án),
Về hôn nhân: Chấp nhn đơn khởi kiện của anh Trương Nho D, anh D đưc
ly hôn với chị Trương Thị O.
Về con chung: Không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Kng yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự thẩm: Buộc anh Trương Nho D phải nộp 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đng) tiền án phí n sự thẩm, số tin phải nộp được trừ vào số
tiền tạm ứng án ptheo biên lai số: AA/2021/0009033 ngày 01/11/2022 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.
Án xử ng khai có mt nguyên đơn, vắng mặt bđơn, anh D được quyền
làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ny kể từ ngày tuyên án, chị O được
quyền kháng cáo ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công
khai tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự tngười được thi hành án, người phải thi hành án có quyền
thỏa thuận thi nh án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
5
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự.
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự
Nơi nhận:
-VKSND huyện H;
- Đương s;
- Chi cục THADS H .
- UBND xã L;
- Lưu HSVA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Nguyễn Văn Nghi
Tải về
Bản án số 280/2022/HNGĐ-ST Bản án số 280/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất