Bản án số 28/2026/LĐ-ST ngày 11/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2026/LĐ-ST ngày 11/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 28/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/08/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Võ Thị Kim T kiện công ty V tranh chấp HĐLĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 28/2026/LĐ-ST Bản án số 28/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2026/LĐ-ST Bản án số 28/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 28/2026/LĐ-ST
Ngày: 11-8-2026
V/v tranh chấp hợp đồng lao động
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Ngọc Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phùng Văn Sinh – Cán bộ hưu trí
Ông Nguyễn Thanh Cần – Hội viên Hội Luật gia
- Thư ký phiên tòa: bà Lê Hà Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 17
- Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: ông Võ Anh Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 17
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xthẩm công khai vụ án lao động
thụ số 13/2026/TLST-ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc tranh chấp hợp
đồng lao động, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2026/QĐXXST-
ngày 30 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1989.
Nơi thường trú: ấp T, A, tỉnh Vĩnh Long; nơi tạm trú: tổ B, ấp S, B,
thành phố Đ. (Vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Công ty TNHH C.
Địa chỉ: khu phố L, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay khu
phố T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh). (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Lê Thị D, sinh năm 1991.
Địa chỉ: p T, A, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt yêu cầu xét xử
vắng mặt)
2. Bảo hiểm xã hội cơ sở B1.
2
Địa chỉ: số A đường L, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn trình bày:
Tháng 9/2008 đến tháng 5/2024, Thị Kim T làm việc tại Công ty
TNHH Đ (sau đây viết tắt Công ty Đ). Trong thời gian làm việc tại Công ty
Đ, bà T tham gia BHXH theo số sổ 7508204665 do B hiệm xã hội tỉnh Đồng
Nai cấp lần 2 ngày 26/5/2018. Bà T làm việc tại Công ty Đ đến tháng 6/2024 thì
nghỉ việc. Ngoài thời gian làm việc tham gia BHXH tại Công ty Đ nêu trên
T không làm việc tại bất kỳ công ty nào khác không tham gia BHXH
với số sổ nào khác.
Hiện nay, khi liên hệ đến Cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để thực
hiện thủ tục nhận bảo hiểm xã hội thì bà T được biết rằng trong khoảng thời gian
từ tháng 9/2008 đến tháng 5/2024 ngoài tham gia BHXH với số sổ 7508204665
tại Công ty Đ thì thông tin nhân thân của T còn thời gian tham gia bảo
hiểm từ tháng 02/2010 đến tháng 6/2010 với số s 7410095849 tại Công ty
TNHH C (sau đây viết tắt Công ty C). do sự trùng thời gian tham gia
bảo hiểm như nêu trên do T cho chị dâu Thị Diễm M chứng minh
nhân dân để xin vào làm việc và đã ký kết hợp đồng lao động tại Công ty C.
Nhận thấy, việc Công ty C kết Hợp đồng lao động với người lao động
khác D nhưng lại dùng thông tin nhân thân của T đtham gia bảo hiểm
là ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của T.
Do đó, T yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 17 - thành phố Hồ Chí
Minh xem xét giải quyết: tuyên bố hợp đồng lao động giữa Thị Kim T
Công ty TNHH C (ttháng 02/2010 đến tháng 6/2010) hiệu vì vi phạm
nguyên tắc “Trung thực” theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ Luật Lao
động vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
theo quy định tại khoản 2, Điều 16 của Bộ Luật Lao động. T không yêu cầu
giải quyết hậu quả của hợp đồng lao động hiệu theo quy định của pháp luật.
Bà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định.
- Bị đơn Công ty TNHH C không trình trình bày ý kiến.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thị D trình bày: D
chị dâu của T. Trước đây, do D không chứng minh nhân dân để kết
hợp đồng lao động nên bà D mượn chứng minh nhân dân của bà T để xin vào
làm việc tại Công ty C tham gia BHXH với số sổ 7410095849. Thời gian
D làm việc và tham gia BHXH tại ng ty C từ tháng 02/2010 đến 6/2010. Hiện
nay, bà T đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết tuyên hợp đồng lao động
ký kết giữa Công ty C với bà D nhưng lấy thông tin của T vô hiệu. Trước yêu
cầu của bà T thì bà D đồng ý cũng không có yêu cầu độc lập gì liên quan đến
vụ án nêu trên.
3
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm hội sở B1 trình
bày: Thị Kim T, ngày tháng năm sinh 16/12/1989, CCCD số ************.
Tra cứu dữ liệu, số 7410095849 quá trình tham gia t tháng 02/2010 đến
tháng 6/2010 tại C1, sổ đã bảo lưu, chưa hưởng trợ cấp một lần thất nghiệp.
Theo quy định hiện hành về đăng tham gia BHXH, BHYT, BHTN quan
BHXH không lưu giữ HĐLĐ các giấy tờ tùy thân của người lao động do
người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ. Trường hợp Tòa án tuyên bố hợp đồng
lao động hiệu đề nghị Q tòa tuyên buộc người ợn hồ pháp đi làm
việc và tham gia BHXH được điều chỉnh thông tin nhân thân đúng của người lao
động. Đồng thời, giải quyết vắng mặt toàn bộ đối với quan BHXH sở B1
trong suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ án trên.
Tại phiên tòa, nguyên đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng
mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý
do.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
+ Về tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ vụ án đến khi khai mạc
phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư đã tiến hành tố tụng đúng quy định của
pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hiện đầy đủ
thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định tại chương XIV về phiên tòa sơ thẩm.
Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng quyền và
nghĩa vụ được quy định tại theo các Điều 70, 71, 73 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị
đơn chưa thực hiện đúng quyền nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, 72 Bộ
luật tố tụng dân sự. Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng:
Không có.
+ Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ hồ ván, các tài liệu chứng cứ đã
được Hội đồng xét xử xem xét tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhận thấy
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án:
Võ Thị Kim T khởi kiện yêu cầu tuyên hợp đồng lao động vô hiệu. Bị đơn ng
ty TNHH C trụ sở tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, căn cứ vào
khoản 5 Điều 32, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
đây là vụ án tranh chấp hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Nguyên đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt
đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Do đó,
căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt tất cả các đương sự.
[3] Về nội dung: Thị Kim T Thị D đều thống nhất nội
dung là bà D là người trực tiếp tham gia giao kết hợp đồng lao động với Công ty
C từ tháng 02/2010 đến tháng 6/2010 với tên Võ Thị Kim T. Quá trình làm việc,
4
Công ty C tham gia đóng bảo hiểm cho D với tên Thị Kim T theo số
BHXH 7410095849 và chưa hưởng BHXH một lần, chưa hưởng trợ cấp BHTN.
Xét thấy, việc D sử dụng thông tin của T đgiao kết hợp đồng lao động
với Công ty C hành vi gian dối. Hành vi trên đã vi phạm nguyên tắc t
nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực khi xác lập quan hệ lao động,
vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 15, khoản 2
Điều 16 của Bộ luật Lao động nên thuộc trường hợp hợp đồng lao động hiệu
toàn bộ theo khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động. Do đó, việc T yêu cầu
tuyên bố hợp đồng lao động giữa Thị Kim T (do bà Thị D thực hiện)
và Công ty C trong thời gian từ tháng 02/2010 đến tháng 6/2010 vô hiệu là có cơ
sở chấp nhận.
[4] Về hậu quả của hợp đồng hiệu: Các đương sự xác định không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau khi Bản án của Tòa án có hiệu lực
pháp luật, người lao động quyền liên hệ quan Bảo hiểm xã hội để được
giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
[5] Quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát
nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp.
[6] Về án phí lao động thẩm: nguyên đơn tự nguyện chịu án phí nên
Hội đồng xét xử ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5 Điều 32, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 91,
92, 147, 227, 228, 235, 238, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 15, 16, 49, 50 và 51 của Bộ luật Lao động;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Võ Thị Kim T đối với
bị đơn Công ty TNHH C về việc tranh chấp hợp đồng lao động.
Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Thị Kim T Công ty TNHH C,
thời gian làm việc từ tháng 02/2010 đến tháng 6/2010 vô hiệu.
Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện
các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
2. Án phí lao động thẩm: Thị Kim T phải chịu số tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013109 ngày 27/02/2026 của Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh.
5
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 17 Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Ngọc Trung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 28/2026/LĐ-ST Bản án số 28/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2026/LĐ-ST Bản án số 28/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất