Bản án số 28/2025/DS-ST ngày 21/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2025/DS-ST ngày 21/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 28/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Phan Tuấn C “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất” ông Phan Văn Th, ông Phan Minh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 4 - TÂY NINH
Bn án s: 28/2025/DS-ST
Ngày: 21-8-2025
V/v Tranh chp hợp đồng thuê
quyn s dụng đất.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 4 - TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Đông
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyn n Cao
2. Bà Nguyn Th Oanh Thy
- Thư phiên tòa: Ông Hoàng Văn Thành - Thư Tòa án nhân dân Khu
vc 4 - Tây Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 4 - Tây Ninh tham gia phiên
tòa: Ông Huỳnh Đỗ Phúc Li - Kim sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân Khu vc 4 - Tây Ninh
xét x sơ thẩm công khai v án dân s th lý s: 472/2024/TLST-DS ngày
29/10/2024 v việc “Tranh chấp hợp đng thuê quyn s dụng đt, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x s: 24/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2025, gia các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phan Tun C, sinh năm 1986.
Địa ch cư trú: Ấp Chánh Long H, xã M Y, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo u quyn cho ông Phan Tun C: Nguyn
Th L, sinh năm 1993. Đa ch trú: Số 53, đưng Mai Th N, Bến L, tnh Tây
Ninh (theo văn bản y quyn ngày 26/10/2024, có mt).
2. B đơn:
2.1. Ông Phan Văn Th, sinh năm 1960 (có đơn đề ngh xét x vng mt).
Địa ch cư trú: Ấp Chánh Long H, xã M Y, tnh Tây Ninh.
2.2. Ông Phan Minh H, sinh năm 1984.
Địa ch cư trú: Ấp Chánh Long H, xã M Y, tnh Tây Ninh.
2
Người đại din hp pháp theo u quyn cho ông Phan Minh H: Ông H Hoàng
H1, sinh năm 1980. Địa ch trú: p Ch, M Yên, tỉnh Tây Ninh (theo văn bn
y quyn ngày 17/3/2025, có mt).
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyn Th Ngc T, sinh năm
1984 (có đơn đề ngh xét x vng mt).
Địa ch cư trú: Ấp Chánh Long H, xã M Y, tnh Tây Ninh.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 05/10/2024, quá trình gii quyết v án, nguyên đơn
do bà Nguyn Th L đại din trình bày:
Ông Phan Tun C con rut ca ông Phan Văn Th em rut ca ông
Phan Minh H. Ông C người đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất (QSDĐ)
s AĐ 072058 ngày 16/3/2006, đối vi tha đt s 3247, t bản đồ s 02 (nay thuc
thửa đt s 421, t bản đồ s 12), din tích 80m
2
, to lc p Chánh, Long Hip,
huyn Bến Lc, tnh Long An. Tháng 3/2018, ông C ông Th tha thun hp
đồng cho thuê mt bằng đối vi thửa đất s 3247, din tích 80m
2
, hợp đồng không
công chng, chng thc. Ni dung hợp đồng th hin: ông C cho ông Th thuê tha
đất s 3247, t bản đồ s 02, din tích 80m
2
; thi hạn thuê 10 năm tính t ngày
01/4/2018 đến ngày 01/4/2028; giá thuê 5.000.000đồng/tháng (bên A thanh toán cho
bên B mt ln s tiền 50.000.000đồng). Thc hin hợp đng, ông C chưa giao thửa
đất s 3247 cho ông Th qun lý, s dng ông Th cũng chưa thanh toán cho ông C
s tiền 50.000.000đồng do các bên đang chờ th tc công chng hợp đồng. Ngày
30/3/2018, ông Th ông Phan Minh H tha thun hợp đồng thuê thửa đất s
3247, t bản đồ s 02 nhưng ông Th không thông báo cho ông C biết. Hin ti, trên
thửa đất s 3247 có 01 căn nhà, loại nhà cp 4, kết cu móng cột đà bê tông cốt thép
do ông C xây dng vào năm 2021 và đang quản lý, s dụng nhà và đất.
Do đó, ông C khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
- Yêu cu vô hiu hợp đồng cho thuê mt bng gia ông Phan Tun C ông
Phan Văn Th tháng 3/2018, đối vi thửa đất s 3247, t bản đồ s 02 (nay thuc tha
đất s 421, t bản đồ s 12), ta lc p Chánh, Long Hip, huyn Bến Lc, tnh
Long An.
- Yêu cu hiu hợp đồng cho thuê mt bng gia ông Phan Minh H ông
Phan Văn Th ngày 30/3/2018, đối vi thửa đt s 3247, t bản đ s 02 (nay thuc
thửa đất s 421, t bản đồ s 12), ta lc ti p Chánh, Long Hip, huyn Bến
Lc, tnh Long An.
Theo đơn khởi kin ngày 25/11/2024, quá trình gii quyết v án, ông Phan
Minh H do ông H Hoàng H1 đại din trình bày:
Ông H con rut ca ông Phan Văn Thlà anh rut ca ông Phan Minh H.
Vào tháng 3/2018, ông Phan Tun C ông Phan Văn Th tha thun ký hợp đồng
cho thuê mt bằng đối vi thửa đất s 3247, t bản đồ s 02, to lc p Chánh,
Long Hip, huyn Bến Lc, tnh Long An. Ngày 30/3/2018, ông Th và ông H tha
thun ký hợp đồng thuê li thửa đất s 3247, t bản đồ s 02 (nay thuc tha đt s
421, t bản đồ s 12), to lc p Chánh, Long Hip, huyn Bến Lc, tnh Long
An. Do có mi quan h gia đình nên ông Th đứng ra ký hợp đồng thuê đất thay cho
3
ông H và sau khi ông Th ký hợp đồng vi ông C thì ngày 30/3/2018 ông Th tiếp tc
ký hợp đồng cho thuê tha đt s 3247 li cho ông H. Ông H thuê tha đt s 3248,
t bản đồ s 02 (nay là tha 418, t bản đồ s 12) ca ông C nhưng trong 02 hp
đồng đều ghi nhm thửa đất s 3247 (nay tha 421) và ông H đã qun lý, s
dng, xây dng mt s công trình, vt kiến trúc ti thửa đt s 3248, t bản đồ s 02;
còn tha đt s 3247 do ông C qun lý, s dng, ông H không qun lý s dng tha
đất này.
Tại đơn khởi kin ngày 25/11/2024, Ông H yêu cu:
- Tiếp tc thc hin hợp đồng thuê tài sn gia ông Phan Tun C và ông Phan
Minh H thông qua hợp đng thuê li gia ông Phan Văn Th ông Phan Tun C.
- Trường hp hợp đồng hiu, ông H yêu cu ông C tr li cho ông H s tin
thuê mt bng 20.000.000đồng; bồi thường chi phí đầu , xây dng công trình, vt
kiến trúc trên đất vi s tin 300.000.000đồng.
Quá trình gii quyết v án, ông C nhiu ln khiếu ni hành vi xây dng trái
phép công trình, vt kiến trúc ti tha đt s 3248, t bản đồ s 02 (nay là tha 418,
t bản đồ s 12) đến y ban nhân dân huyn Bến Lc. Ti biên bn làm vic ngày
26/6/2025 ca Thanh tra huyn Bến Lc th hin ni dung: ông H tha nhn, vic
ông xây dng các công trình ti tha đất s 418, t bản đồ s 12 là không đúng quy
định ca pháp lut. Ông H cam kết s tháo d các công trình đã xây dựng vi phm
ti tha đất s 418, t bản đồ s 12 chm nhất đến hết ngày 30/6/2025 để tr li hin
trng như ban đầu cho ông C”. Tại Quyết định s: 1937/QĐ-XPHC ngày 19/6/2025,
UBND huyn Bến Lức đã xử pht vi phm hành chính ông H vi s tin
147.283.000đồng. Do đó, ngày 27/7/2025, ông H đơn rút li toàn b yêu cu khi
kin theo đơn khởi kin ngày 25/11/2024.
Quá trình gii quyết v án, ông Phan Văn Th có ý kiến trình bày như sau: Ông
Th thng nht vi ý kiến ca ông H, ông Th không có yêu cu gì trong v án này.
Quá trình gii quyết v án, Nguyn Th Ngc T ý kiến trình bày như
sau: Bà T là v ca ông H, thng nht vi ý kiến ca ông H, không có yêu cu
gì trong v án này.
Tại phiên tòa, đi din Vin kim sát nhân dân Khu vc 4 - Tây Ninh phát
biu ý kiến:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tuân theo pháp lut t
tụng và các đương sự trong v án đã chấp hành pháp lut k t khi th lý v án cho
đến trước thời điểm Hội đng xét x ngh án.
V ni dung v án, đề ngh Hi đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin ca
ông C đối vi ông Th, ông H. Tuyên b các hợp đồng sau đây vô hiệu, c th: Hp
đồng cho thuê mt bng gia ông C ông Th tháng 3/2018, đi vi thửa đt s
3247, t bản đồ s 02; Hợp đồng cho thuê mt bng gia Ông H ông Th ngày
30/3/2018, đối vi thửa đất s 3247, t bản đ s 02 (nay thuc thửa đt s 421, t
bản đồ s 12), to lc p Chánh, xã Long Hip, huyn Bến Lc, tnh Long An. Đình
ch xét x đối vi các yêu cu khi kin ca ông H, c th như sau: Tiếp tc thc
hin hợp đng thuê tài sn ngày 30/3/2018 gia ông H ông C thông qua hợp đồng
thuê li gia ông Th ông C. Yêu cu ông C tr li s tin thuê mt bng
4
20.000.000đồng; bồi thường chi phí đầu tư, xây dựng công trình, vt kiến trúc trên
đất s tiền 300.000.000đồng.
NHẬN ĐNH TÒA ÁN:
[1]. V quan h pháp lut tranh chp: Đương sự trong v án tranh chp hp
đồng thuê quyn s dụng đất liên quan đến thửa đất s 3247, 3248, cùng t bản đồ
s 02, ta lc p Chánh, xã Long Hip, huyn Bến Lc, tnh Long An. Căn cứ khon
3, 9 Điều 26; khoản 1 Điều 35, Điều 39 B lut T tng dân s, quan h pháp lut
tranh chp trong v án này “Tranh chp hợp đồng thuê QSDĐ” thuc thm
quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu vc 4 - Tây Ninh theo th tục sơ thẩm.
[2]. V phm vi khi kin:
[2.1]. Tòa án cấp sơ thẩm ch xem xét nhng ni dung theo yêu cu khi kin
của nguyên đơn và yêu cầu khi kin ca b đơn được quy định tại Điều 5, Điều 188
B lut T tng dân s; nhng nội dung khác không liên quan đến ni dung khi
kin của nguyên đơn, bị đơn Tòa án không xem xét đến.
[2.2]. Tại đơn khởi kin ngày 25/11/2024, ông H đơn khởi kin yêu cu:
Tiếp tc thc hin hợp đồng thuê tài sn ngày 30/3/2018 gia ông C và ông H thông
qua hợp đng thuê li gia ông Th ông C. Ông H yêu cu ông C tr li s tin
thuê mt bằng 20.000.000đồng; bồi thường chi phí đầu tư, xây dng công trình, vt
kiến trúc trên đất vi s tiền 300.000.000đồng. Tại đơn xin rút lại đơn khởi kin ngày
27/7/2025 và ti phiên tòa ông Hiếu đại din cho ông H có ý kiến xin rút li toàn b
các yêu cu này. Vic rút toàn b yêu cu khi kin ca ông H hoàn toàn t nguyn,
không b ép buc và phù hp với quy định ti khoản 2 Điều 244 ca B lut T tng
dân s nên được Hội đồng xét x chp nhận. Do đó, Tòa án đình ch xét x đi vi
các yêu cu này ca ông H.
[2.3]. Qtrình gii quyết v án, Tòa án đã giải thích cho ông C ông Th v
quyn yêu cu gii quyết hu qu ca vic vô hiu hợp đng cho thuê mt bng gia
ông C và ông Th tháng 3/2018; vô hiu hợp đồng cho thuê mt bng gia ông H
và ông Th ký ngày 30/3/2018, đối vi thửa đất s 3247, t bản đồ s 02 (nay thuc
thửa đất s 421, t bản đ s 12). Tuy nhiên, ông C và ông Th không yêu cu Tòa án
xem xét, gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu nên Hội đồng xét x không xét
đến.
[3]. V th tc xét x vng mt: Đương sự trong v án có đơn đề ngh Tòa án
xét x vng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 B lut T tng dân s, Tòa án tiến hành
xét x vng mặt đương sự theo th tc chung.
[4]. V ni dung v án:
[4.1]. Xét v hình thc hợp đồng: Hợp đng thuê mt bng gia ông Phan
Tun C ông Phan Văn Ththáng 3/2018, đi vi thửa đất 3247, t bản đồ s 02
(nay thuc thửa đất s 421, t bản đồ s 12) hợp đồng cho thuê mt bng gia ông
Phan Minh H và ông Phan Văn Th ký ngày 30/3/2018, đối vi thửa đất s 3247, t
bản đồ s 02 (nay thuc thửa đất s 421, t bản đồ s 12), to lc p Chánh, xã Long
Hip, huyn Bến Lc, tnh Long An. Các hợp đồng này không công chng, chng
thc vi phm v hình thc ca hợp đồng, không phù hp khoản 3 Điu 167 Lut
Đất đai 2013; khoản 1 Điu 502 B lut Dân s năm 2015.
5
[4.2]. Xét v ni dung hợp đng: Các hợp đồng cho thuê mt bng gia ông
C và ông Th ký tháng 3/2018 và hợp đồng cho thuê mt bng gia ông H và ông Th
ký ngày 30/3/2018 có đối tượng là thửa đất s 3247, t bản đồ s 02. Theo như Ông
C trình bày, ông C chưa giao thửa đất s 3247 cho ông Th qun lý, s dng ông
Th chưa giao cho ông C s tiền 50.000.000đồng. Li trình bày này ca ông C phù
hp vi biên bn xem xét thẩm đnh ti ch do Tòa án lp ngày 15/7/2025, th hin
trên thửa đt s 3247 ông C xây dng 01 căn nhà, loại nhà cp 4, kết cu móng ct
đà tông cốt thép vào năm 2021 đang qun lý, s dng. Phù hp vi li trình
bày ca ông H cho rng ông H không thuê và không s dng thửa đất s 3247. Quá
trình gii quyết v án, ông Th không cung cấp được chng c chứng minh đã giao
cho ông C s tiền 50.000.000đồng theo như ni dung ca hợp đồng. Do đó, căn
c xác định quyền nghĩa v ca ông C ông Th chưa phát sinh theo hợp đồng
tháng 3/2018 nên ông C yêu cu hiu hợp đồng gia ông C ông Th tháng
3/2018 là có căn cứ chp nhn.
Đối vi hợp đồng ngày 30/3/2018 gia ông Th Ông H đối tượng tha
đất s 3247, t bản đồ s 02 do ông C đng tên giy chng nhận QSDĐ. Khi ông Th
ông H tha thun hợp đồng cho thuê thửa đt s 3247 nhưng ông Th không
thông báo cho ông C biết và theo ni dung hợp đồng gia ông C và ông Th ký tháng
3/2018 cũng không nội dung tha thun ông Th đưc quyn ký hợp đng cho
thuê li thửa đt s 3247 cho bên th 3. Đồng thi, thửa đt s 3247 ông C đang qun
qun lý, s dng và chưa bàn giao cho ông Th nên vic ông Th và ông H tha thun
thuê thửa đất s 3247 nhưng không được ông C đồng ý nên đối tượng ca hợp đồng
không th thc hiện được và b vô hiu theo Điu 408 B lut Dân s năm 2015.
[4.3]. T nhng phân tích nêu trên, ông C khi kin yêu cu vô hiu các hp
đồng: Hợp đồng thuê mt bng gia ông Phan Tun C và ông Phan Văn Ththáng
3/2018, đối vi tha đt s 3247, t bản đồ s 02 (nay thuc tha đt s 421, t bn
đồ s 12) hợp đng cho thuê mt bng gia ông Phan Minh H và ông Phan Văn
Th ngày 30/3/2018, đi vi thửa đất s 3247, t bản đ s 02 (nay thuc thửa đất
s 421, t bản đồ s 12), to lc p Chánh, xã Long Hip, huyn Bến Lc, tnh Long
An là có căn cứ chp nhn.
[4.4]. V Gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu: Ti khoản 2 Điu 131 B
lut Dân s năm 2015 quy định: Khi giao dch dân s hiu thì các bên khôi phc
li tình trạng ban đầu, hoàn tr cho nhau những gì đã nhận. Trong v án này, ông
C chưa giao thửa đất s 3247 cho ông Th qun lý, s dng và ông Th chưa giao cho
ông C s tiền 50.000.000đồng nên chưa phát sinh hu qu ca giao dch dân s
hiệu. Đối vi hợp đồng ngày 30/3/2018 gia ông Th ông H, theo đơn khởi kin
ngày 25/11/2024, ông H yêu cu ông C tr li cho ông H s tin thuê mt bng
20.000.000đồng; bồi thường chi phí đầu tư, xây dng công trình, vt kiến trúc trên
đất vi s tiền 300.000.000đồng. Tuy nhiên, ông H đã rút lại yêu cu này.
[5]. V chi phí xem xét, thm đnh ti ch đo đạc, định giá vi s tin
10.000.000đồng. Ông Phan Minh H và ông Phan Văn Th phi chu s tin này theo
quy đnh ca pháp lut. Tuy nhiên, ông H đã t nguyn chu toàn b s tin
10.000.000đồngđã nộp xong.
[6]. V án phí: Ông C không phi chu án phí dân s sơ thẩm. Ông Th, ông H
phi chu án phí dân s sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
6
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39; Điều
147, Điều 157, Điu 165; Điu 244, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B lut T tng
dân s;
Căn cứ Điều 122, Điều 129, Điu 131, Điu 407, Điều 408, Điu 500, Điều
501, Điu 502 B lut Dân s;
Căn cứ khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013;
Căn cứ Điu 26 Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phan Tun C đối vi ông Phan Văn
Th, ông Phan Minh H.
Tuyên b các hợp đồng sau đây vô hiệu, c th:
1.1. Hp đồng cho thuê mt bng gia ông Phan Tun C và ông Phan Văn Th
tháng 3/2018, đối vi thửa đất s 3247, t bản đồ s 02 (nay thuc thửa đất s 421,
t bản đồ s 12), to lc p Chánh, xã Long Hip, huyn Bến Lc, tnh Long An.
1.2. Hợp đồng cho thuê mt bng gia ông Phan Minh H và ông Phan Văn Th
ngày 30/3/2018, đối vi thửa đất s 3247, t bn đồ s 02 (nay thuc thửa đất s 421,
t bản đồ s 12), to lc p Chánh, xã Long Hip, huyn Bến Lc, tnh Long An.
2. Đình chỉ xét x đối vi các yêu cu khi kin ca ông Phan Minh H, c th
như sau:
2.1. Tiếp tc thc hin hợp đồng thuê tài sn ngày 30/3/2018 gia ông Phan
Minh H và ông Phan Tun C thông qua hợp đồng thuê li gia ông Phan Văn Th
ông Phan Tun C.
2.2. Yêu cu ông Phan Tun C tr li s tin thuê mt bng 20.000.000đồng;
bồi thường chi phí đầu tư, xây dng công trình, vt kiến trúc trên đất s tin
300.000.000đồng.
3. V chi phí t tng: Ông Phan Minh H t nguyn chu chi phí xem xét, thm
định ti ch; đo đạc, định giá vi s tin 10.000.000đồng (i triu đồng), Ông H
đã nộp xong.
4. V án phí dân s sơ thẩm:
Ông Phan Tun C không phi chu án phí dân s sơ thẩm. Hoàn tr cho ông C
s tin 300.000đồng tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 000.7031 ngày
29/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Bến Lc, tnh Long An.
Ông Phan Văn Th phi chịu 300.000đồng án phí dân s sơ thẩm.
Ông Phan Minh H phi chu 300.000đồng án phí dân s sơ thẩm nhưng được
khu tr s tiền 300.000đồng tm ng án phí ông Phan Minh H đã nộp theo các biên
lai thu s 000.7268 ngày 17/12/2025 s 000.7269 ngày 17/12/2025 ca Chi cc
7
Thi hành án dân s huyn Bến Lc, tnh Long An. Hoàn tr cho ông Phan Minh H
s tin 8.000.000đồng tm ng án phí còn tha.
5. V quyền kháng cáo: Đương sựmt ti phiên tòa được quyn kháng cáo
bn án này trong thi hạn 15 (mười lăm) ngày k t ngày tuyên án. Đương s vng
mt tại phiên tòa được quyn kháng cáo bn án này trong thi hạn 15 (mười lăm)
ngày k t ngày nhận đưc bn án hoc bản án được niêm yết hp l theo quy định
pháp lut.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án, người phi thi hành án dân s quyn tho thun
thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut Thi hành án dân s; thi
hiệu thi hành án được thc hin theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tnh Tây Ninh;
- VKSND Khu vc 4 - Tây Ninh;
- THADS tnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HS-AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đình Đông
Tải về
Bản án số 28/2025/DS-ST Bản án số 28/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2025/DS-ST Bản án số 28/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất