Bản án số 28/2022/HNGĐ-ST ngày 28/02/2022 của TAND tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2022/HNGĐ-ST ngày 28/02/2022 của TAND tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 28/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/02/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về ly hôn giữa anh Q và chị V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 28/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28-02-2022
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Hoàng Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Long
Bà Phạm Thị Tuyết Trinh
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Khôi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Tuyết - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 28 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 09/2022/TLST-HN ngày 10 tháng 01
năm 2022 về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình.
Theo Q định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2022/QĐ-ST ngày 10/01/2022; Q
định hoãn phiên tòa số:12/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2022 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Xuân Q, sinh ngày 06/01/1983 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Q, Q, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày 29/4/1995 (vắng mặt)
Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, Q, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (Hiện đang lao
động tại nước ngoài không có địa chỉ).
Địa chỉ cuối cùng của chị V tại Việt Nam: Thôn S, N, huyện L, tỉnh Bắc
Giang.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn anh Hoàng
Xuân Q trình bày:
Trước khi kết hôn hai vợ chồng được tự do tìm hiểu rồi đi đến hôn nhân. Khi
cưới được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục của địa phương. Anh, ch
đăng kết hôn ngày 02/12/2019 tại Ủy ban nhân dân Q, huyện Y, tỉnh Bắc
Giang nơi anh đăng hộ khẩu thường trú. Sau khi kết hôn chị V về nhà anh làm
dâu ngay. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian thì
phát sinh mâu thuẫn. Chị V bỏ về nhà đẻ sinh sống. Nguyên nhân do bất đồng quan
điểm sống. Trong thời gian vợ chồng mâu thuẫn vợ chồng nhiều lần nói chuyện với
mong muốn tiếp tục chung sống nhưng do bất đồng quan điểm qlớn nên không
kết quả. Khi hai bên gia đình biết chuyện gọi điện khuyên bảo hai vợ chồng
về đoàn tụ nhưng vợ chồng đều xác định không còn tình cảm nên không về đoàn tụ
được. Khoảng tháng 2/2020 chị V đi lao động tại nước ngoài Đài Loan. Khi đi
không bàn bạc gì với anh. Kể từ tháng 4 năm 2020 đến nay anh và chị V không còn
gọi điện hỏi thăm sức khỏe của nhau, ai cuộc sống riêng của người đó. Nay anh
xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án xử cho anh được ly hôn
chị Nguyễn Th Kiều V.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải Q.
Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải Q.
Chị Nguyễn Thị Kiều V bị đơn không mặt tại địa phương, không gửi
văn bản giấy tờ, tài liệu về cho Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang:
Tại biên bản làm việc ngày 26/01/2022 và 11/02/2022, Đồng Thị T mẹ
đẻ chịNguyễn Thị Kiều V cung cấp chị V hiện nay đang đi xuất khẩu lao động tại
nước ngoài (Đài Loan). Anh Q, chị V đăng kết hôn ngày 02/12/2019 tại Ủy ban
nhân dân Q, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn chị V vnhà anh Q làm
dâu ngay. Sau khi kết hôn anh, chị sống hòa thuận được một thời gian thì thấy chị
V nói vợ chồng mâu thuẫn nên về sống cùng vợ chồng . Nguyên nhân mâu thuẫn
thấy chị V nói vợ chồng bất đồng quan điểm sống. khuyên bảo nhưng anh,
chị không thống nhất được với nhau. Khoảng tháng 2/2020 chị Vđi lao động tại
nước ngoài (Đài Loan) đến nay chưa về. Chị V và anh Q chưa có con chung.
Tại phn tòa thm, Anh Q vắng mt và đơn đề nghị t xvắng mt, chị V
đã được Tòa án triệu tập hợp llần th02 nhưng vẫn vắng mặt.
Hội đồng xét xử công bố đơn khởi kiện, bản tự khai của anh Q, Biên bản làm
việc với Đồng Thị T mẹ của chị V thông qua các tài liệu, chứng cứ
trong hồ sơ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang phát biểu về việc tuân theo
pháp luật về tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư Tòa án đã tuân thủ
3
đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự ktừ khi thụ vụ án đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật của đương sự: Đối với nguyên đơn anh Hoàng
Xuân Q đơn xin xét xvắng mặt thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của
mình được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn chị Nguyễn Thị Kiều V
không địa chỉ cụ thể nước ngoài, Tòa án đã niêm yết đầy đủ các văn bản tố
tụng đối với chị V. Căn cứ các quy định của pháp luật, xét xử vắng mặt chị V
đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 53, 56, khoản
2 Điều 123 Điều 127 của Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 điều 28; khoản 3
Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều
238, Điều 271; Điều 273, khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị Q 326/2016/UBTBVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị Q của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hoàng Xuân Q, xcho anh Hoàng
Xuân Q được ly hôn ch Nguyễn Thị Kiều V.
Về án phí: Buộc anh Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được công bố tại phiên
toà. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kiện của
anh Hoàng Xuân Q các tài liệu trong hồ sơ, Công văn trả lời số 2149/QLXNC-
P5 về việc cung cấp thông tin xuất nhập cảnh ngày 20/01/2022 của Cục Quản
xuất nhập cảnh - Bộ công an, chị Nguyễn Thị Kiều V xuất cảnh ngày 16/02/2020
hiện chưa thông tin nhập cảnh về nước. Do đó, chị V được xác định đang
nước ngoài. Ngoài ra, lời khai của nguyên đơn, mẹ đẻ bị đơn xác định được nơi
trú cuối cùng của chị V Việt Nam trước khi xuất cảnh thôn S, N, huyện L,
tỉnh Bắc Giang. Anh Q, chị V đều hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang.
vậy, đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình có đương sự ở nước ngoài, thuộc
thẩm quyền giải Q của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang theo quy định tại khoản 1
Điều 28; khoản 3 Điu 35; điểm c khoản 1 Điu 37 của B luật Ttụng dân sự.
[2]. Về việc vắng mặt đương sự trong vụ án: Anh Hoàng Xuân Q nguyên
đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ
luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Hoàng Xuân Q.
Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Kiều V vắng mặt tại phiên tòa: Tòa án nhân
dân tỉnh Bắc Giang đã tiến hành làm việc với mẹ đẻ của chị V Đồng Thị T đ
giao thông báo thụ vụ án đề nghị T thông báo cho chị V biết việc Tòa án
4
nhân dân tỉnh Bắc Giang đang thụ vụ giải Q vụ án tranh chấp “Hôn nhân gia
đình” giữa anh Hoàng Xuân Q chị Nguyễn Thị Kiều V. Bà T cho biết chị V vẫn
thường xuyên liên lạc về gia đình, nhưng chị V không cung cấp cho gia đình, Tòa
án địa chỉ cụ thể của chị V tại nước ngoài (Đài Loan). Vì vậy, đây là trường hợp bị
đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết.
Do đó, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cần tống đạt cho bị đơn và
xử vắng mặt bị đơn theo Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa
án nhân dân Tối cao và khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về quan hHôn nhân: Anh Hoàng Xuân Q chị Nguyễn Thị Kiều V
kết hôn trên sở hoàn toàn tự nguyện đăng kết hôn tại UBND Q,
huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp cần được pháp luật bảo
vệ. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, anh Q khởi kiện xin ly
hôn chị V.
Xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Hoàng Xuân Q với chị Nguyễn
Thị Kiều V. Hội đồng xét xử thấy: Sau khi kết hôn anh Q chị V chung sống với
nhau hòa thuận một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Chị V bỏ về nhà đẻ sinh
sống cùng bố mẹ đẻ. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống.
Tháng 2/2020 chị V đi xuất khẩu lao động tại nước ngoài (Đài Loan) nên từ tháng
4/2020 đến nay anh Q, chị V không n liên lạc với nhau. Anh Q xác địnhnh cảm
vchồng không n nên đã làm đơn yêu cầu Tòa án giải Q cho anh chị V đưc ly
hôn. Do đó, cần xác định vợ chồng anh Q, chị V không còn yêu thương, quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. vậy, căn cứ
Điều 51, Điều 53 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình. Chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của anh Q, xcho anh Hoàng Xuân Q được ly hôn nhau chị Nguyễn Thị
Kiều Vcó căn cứ.
[4]. Về con chung: Anh Q trình bầy không có, không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải Q.
[5]. Về tài sản, công nợ: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét, giải Q.
[6]. Về án phí: Anh Hoàng Xuân Q phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân
gia đình thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Q 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vQuốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lphí Toà án, nhưng được trừ vào stiền 300.000 đồng đã nộp tạm
ứng án phí tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang.
[7]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo
quy định tại Điều 271; Điều 273 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụngn sự.
Vì các lẽ trên;
5
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 2
Điều 123 Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều
35, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238,
Điều 271, Điều 273, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị Q 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Toà án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hoàng Xuân Q, xử:
1. V hôn nhân: Anh Hoàng Xn Q đưc ly hôn ch Nguyễn Th Kiu V.
2.Về án phí: Anh Hng Xuân Q phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai số 0000279 ngày 10/01/2022 của Cục Thi hành án dân
sự tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh Hoàng Xuân Q đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo bản án: Anh Hoàng Xuân Q vắng mặt tại phiên tòa,
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được tống đạt Bản án hoặc kể
từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
ChNguyn ThKiều V hiện đang nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa,
thời hạn kháng cáo Bản án là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc
kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
-VKSND tỉnh Bắc Giang;
-Cục THADS tỉnh Bắc Giang;
-UBND xã Q, huyện Y;
-Cổng thông tin điện tử;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ vụ án;
-Lưu Tổ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Hoàng Thị Thu Hiền
6
7
8
Tải về
Bản án số 28/2022/HNGĐ-ST Bản án số 28/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất